【#1】Chồn Hương Ăn Gì? Các Loại Thức Ăn Cho Chồn Hương Nuôi Nhốt

Chồn hương là loại động vật hoang dã nên chúng có xu hướng bạo lực khá lớn, nhất là khi gặp con người. Ngoài tự nhiên có rất nhiều loại chồn khác nhau, chúng có thể sống theo bầy đàn hoặc sống đơn độc, chỉ đến mùa giao phối mới bắt cặp với nhau. Loài chồn này sống về đêm, ban ngày rất hiếm khi gặp chúng. Chúng thường ẩn nấp trong hang hốc khe đá, đêm đến mò ra để kiếm ăn.

Loài động vật hoang dã này có hàm răng sắc nhọn và có móng vuốt giúp chúng có thể leo trèo và hạ con mồi dễ dàng. Chúng là loại động vật ăn tạp. Thức ăn bao gồm cả động vật và cây cỏ. Thức ăn ngoài tự nhiên của chồn bao gồm chuột, rắn, ếch, nhái, kỳ nhông…các loại sâu bọ và công trùng khác nhau. Chúng sẽ dễ dàng bắt được con mồi và ăn dễ dàng.

Do có bộ móng vuốt sắc nhọn nên chúng có thể leo cả lên cây để bắt chim non chưa biết bay. Tại các khu vực nông thôn nuôi gà không có chuồng trại chắc chắn nên chồn có thể lẻn vào bắt gà, vịt, trứng. Chúng khá khỏe nên những con vịt gà trưởng thành đều có thể trở thành con mồi của chúng.

Đối với thức ăn hoa quả thì chồn hương đặc biệt thích ăn cà phê. Đặc biệt nó có sự phân biệt loại cà phê ngọt Robusta chín ngọt ít nước, nước ngọt của thịt trái sánh hơn. Khi ăn chúng cũng chọn từng quả cà phê , ăn hết phần vỏ và cùi, hạt thì chúng nuốt luôn vào trong dạ dày. Phần hạt cứng này không tiêu hóa được, được lên men trong dạ dày chồn phá vỡ các phần tử hương và vị trong cấu tạo hữu cơ của hạt cà phê tạo thành loại cà phê chồn ngon tuyệt. Người thu hoạt hạt cà phê chồn thường theo tập tính của loài này đi vệ sinh ở một chỗ cố định để thu hoạch phân chồn, lấy hạt rửa sạch để làm cà phê ngon.

Thức ăn cho chồn hương nuôi nhốt

Đối với chồn bắt ngoài tự nhiên về thường phải có quá trình rèn luyện để chúng làm quen với con người. Thức ăn của chồn nuôi nhốt cần bao gồm các chất protein và rau xanh.

Thông thường, người nuôi chồn hương thường cho chúng ăn thịt, cá đã được chế biến. Những loại thức ăn này nên được chế biến thật kỹ để chồn không bị mắc các bênh về tiêu hóa. Có thể cho chồn hương ăn cơm cùng thức ăn thịt cá. Bên cạnh đó, mua thức ăn chế biến sẵn cho chồn cũng đảm bảo chồn đủ chất dinh dưỡng, lớn nhanh hơn như cám gà đậm đặc.

Ngoài ra nên cho chồn ăn đu đủ, chuối hoặc cà phê, những loại thức ăn dễ kiếm giá rẻ. Thời gian đầu tập cho chồn ăn ít một để chồn làm quen với thức ăn nuôi nhốt.

Cần hiểu tập tính và thói quen của chồn để cho chồn ăn. Chồn sẽ ăn bữa chính vào buổi tối và bữa phụ vào buổi sáng. Do vậy, ban ngày không cần cho chồn ăn nhiều, chỉ cho ăn nhiều vào ban đêm, tối để chồn có thể tiêu hóa khỏe nhất, tốt nhất.

Do chồn có đặc tính hoang dã nên thường đánh nhau nên không nên nuôi chồn hương cùng một chuồng, mỗi chuồng nuôi tách nhau hoặc dùng bạt kín che lại để chúng không nhìn thấy nhau. Nếu không làm vậy chồn sẽ cảm thấy stress, chóng chết.

Ngoài ra, phòng và trị bệnh cho chồn hương rất quan trọng. Chồn khá nhạy cảm trong điều kiện nuôi nhốt, sẽ mắc bệnh với thức ăn lạ nhất là bệnh tiêu chảy. Để phòng bệnh thì người nuôi nên trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn mới cho chồn để chúng có thể kháng bệnh tốt nhất.

Chồn trong thời kinh sinh sản cần được ghép đôi chồn đực với chồn cái để chúng giao phối với nhau. Lúc này thức ăn của chồn cần được cung cấp đầy đủ, nhiều hơn bình thường để chúng có thể chuẩn bị cho một thời kỳ sinh sản khỏe mạnh. Chồn cái khi mang thai cần cho ăn nhiều dưỡng chất nhất là thịt cá để con non khi sinh ra khỏe mạnh, con mẹ nhiều sữa nuôi. Thời gian mang thai của chồn cái khoảng 3 tháng và một năm có thể động dục 2 lần trong điều kiện nuôi nhốt.

Người chăn nuôi chồn thường có lãi thu hoạch rất lớn vì giá thương phẩm thịt chồn luôn ở mức cao ổn định từ 1,5 triệu trở lên. Cặp chồn nhân giống phải 8 -10 triệu, chồn con từ 2-3 triệu/con. Các trang trại nuôi chồn hương chỉ từ vài cặp chồn sinh sản chăm sóc tốt đã trở thành trang trại cung cấp chồn thịt, chồn giống xuất ra nhiều địa phương khác nhau.

Chồn nếu biết cách nuôi thì thức ăn chi phí cho nó rất thấp, có thể tận dụng từ vườn ao chuồng của người chăn nuôi như chuối, cá cơm… chồn ăn tạp nên chúng dễ dàng thích nghi với các loại thức ăn do con người cung cấp và biết cách cho chúng ăn.

【#2】Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Thịt, Thịt Lợn, Thịt Bò, Thịt Gà….

TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ CÁC LOẠI THỊT

A

_ Aasvogel : con kên kên , thịt kên kên

_ Accentor : thịt chim chích

_ Aery : ổ chim ưng

_ Albatross : chim hải âu lớn

_ Alderney : 1 loại bò sữa

_ Alligator : cá sấu Mỹ

_ Anaconda : con trăn Nam Mỹ

_Agouti : chuột lang aguti

_ Aigrtte : cò bạch

B

_ Beef ball : bò viên

_ Beef : thịt bò

_ Brisket : thịt ức ( thường là bò )

_ Beef tripe: Lá sách bò hay là Khăn lông bò

_ Barbecue : lợn , bò , c ừu nướng ngoài trời

_ Barberque pork / char siu: thịt xá xíu

_ Barberque duck: vịt quay

_ Barberque rib / Barberque Sparerib: Sườn quay

_ Barnacle goose : 1 loại ngỗng trời

_ Biltong : lát thịt nạc hong gió phơi khô (ở Nam Phi )

_ Bee – eater : chim trảu

_ Bittern : con vạc

_ Black bird : chim sáo

_ Bird’s nest : yến sào

C

_ Chicken : thịt gà

_ Chicken breasts : ức gà

_ Chicken drumsticks : đùi gà

_ Chicken legs : chân gà

_ Chicken’s wings : cách gà

_ Cutlet : miếng thịt lạng mỏng

_ Cock : gà trống

_ Cock capon : gà trống thiến

_ Coch one de lait : heo sữa quay

_ Cow : bò cái , bò nói chung

_ Cold cuts ( US ) : thịt nguội

_ Chinese sausage / Lap cheoung: lạp xưởng

D…

_ Deer : con nai , thịt nai

_ Duck : con vịt , thịt vịt

_ Dog meat : thịt chó

F

_ Fillet : thịt lưng

_ Fish ball : cá viên

G

_ Ground meat : thịt xay

_ Goose / gesso : thịt ngỗng

_ Goat : thịt dê

H

_ Ham : thịt đùi ( heo )

_ Heart : tim

_ Hawk : diều hâu

K

_ Kidney : thận

L

_ Lamb : thịt cừu

_ Leg of lamb : đùi cừu

_ Lard : mỡ heo

_ Liver : gan

M

_ Mutton : thịt trừu

_ Meat ball : thịt viên

P

_ Pigeon : thịt bồ câu

_ Pigskin : da heo

_ Pig’s legs : giò heo

_ Pig’s tripe : bao tử heo

_ Pork : thịt heo

_ Pork fat : mỡ heo

_ Pork side : thịt ba rọi , ba chỉ

_ Pork chops : sườn heo

_ Pig hog : heo thiến , heo thịt

R

_ Ribs : sườn ( heo , bò)

_ Roast pork: thịt heo quay

_ Rabbits : thịt thỏ

S

_ Sausage : lạp xưởng

_ Sirloin : thịt lưng

_ Spareribs : xương sườn

_ Steak : thịt bíp_ tết

_ Spuab : bồ câu ra ràng

_ Suckling pig : heo sữa

T

_ Tenderloin : thịt philê ( bò , heo )

_ Turkey : gà Tây

_ Turtle- dove : cu đất

V

_ Veal : thịt bê

_ Venison : thịt nai

Q

_ Quail : chim cút

W

_ Wild boar : heo rừng

_ White meat : thịt trắng

O

_ Ox : bò thịt

Từ vựng tiếng anh các phần của con gà

1. Breast fillet without skin: thăn ngực không có da

2. Breast, skin-on, bone-in: ức, có xương, có da

3. Drumette: âu cánh – phần tiếp giáp với thân (nhiều thịt)

4. Drumstick: tỏi gà (phần chân sau chỉ gồm phần đùi tiếp giáp với thân đến đầu gối)

5. Feet: chân dưới = phần cẳng chân từ đầu tối trở xuống

6. Forequarter (breast and wing): tỏi trước (phần cánh cắt rộng vào ức)

7. Gizzard: diều, mề gà

8. Heart: tim

9. Inner fillet: thăn trong

10. Leg quarter with back bone: chân sau trên = drumstick cắt rộng thêm vào thân

11. Liver: gan

12. Mid-joint-wing: giữa cánh

13. Neck: cổ

14. Tail : phao câu – cho các tín đồ thích béo ngậy

15. Thigh: miếng mạng sườn

16. Whole leg: nguyên chân (chân sau gồm cả phần tiếp giáp với thân)

17. Wing tip: đầu cánh

Bạn có biết An Cung Trúc Hoàn chữa tai biến mạch máu não rất tốt không?

Từ vựng tiếng anh các loại thực phẩm và gia vị

loaf of bread /ləʊf əv bred/ – ổ bánh mì

(1) slice /slaɪs/ – lát, miếng

(2) crumb /krʌm/ – mẩu, mảnh vụn

flour /flaʊəʳ/ – bột

rice /raɪs/ – gạo, cơm

noodles /ˈnuː.dļz/ – mì, phở

pasta /ˈpæs.tə/ – mì ống, mì sợi

soup /suːp/ – xúp, canh, cháo

milk /mɪlk/ – sữa

butter /ˈbʌt.əʳ/ – bơ

cheese /tʃiːz/ – phó-mát

(1) nuts /nʌts/ – các loại hạt

(2) peanut /ˈpiː.nʌt/ – củ lạc

(3) almond /ˈɑː.mənd/ – quả hạnh

(4) pecan /piːˈkæn/ – quả hồ đào

roll /rəʊl/ – ổ bánh mỳ nhỏ

cereal /ˈsɪə.ri.əl/ – ngũ cốc

pancake /ˈpæn.keɪks/ – bánh kếp

(1) syrup /ˈsɪr.əp/ – xi rô

muffin /ˈmʌf.ɪn/ – bánh nướng xốp

peanut butter /ˈpiː.nʌt ˈbʌt.əʳ/ – bơ lạc

biscuit /ˈbɪs.kɪt/ – bánh quy

steak /steɪk/ – miếng thịt (hay cá) nướng

(1) beef /biːf/ – thịt bò

(1) meat /miːt/ – thịt

(2) pork /pɔːk/ – thịt lợn

(3) sausage /ˈsɒs.ɪdʒ/ – xúc xích

(4) drumstick /ˈdrʌm.stɪk/ – đùi gà

(5) ham /hæm/ – bắp, đùi lợn muối

(6) bacon /ˈbeɪ.kən/ – thịt lợn xông khói

(7) grease /griːs/ – mỡ

(1) egg /eg/ – trứng

(2) fried egg /fraɪd eg/ – trứng rán

(3) yolk /jəʊk/ – lòng đỏ trứng

(4) white /waɪt/ – lòng trắng trứng

(5) hard boiled egg /hɑːd bɔɪld eg/ – trứng đã luộc

(6) scramble eggs /ˈskræm.bļ egs/ –

(7) egg shell /eg ʃel/ – vỏ trứng

(8) omelette /ˈɒm.lət/ – trứng bác

(9) carton of eggs /ˈkɑː.tən əv egs/ – khay trứng

(1) fast food /fɑːst fuːd/ – đồ ăn nhanh

(2) bun /bʌn/ – bánh bao nhân nho

(3) patty /ˈpæt.i/- miếng chả nhỏ

(4) hamburger /ˈhæmˌbɜː.gəʳ/ – bánh kẹp

(5) French fries /frentʃ fraɪz/ – Khoai tây chiên kiểu Pháp

(6) hotdog /ˈhɒt.dɒg/ – xúc xích nóng để kẹp vào bánh mì

(7) wiener /ˈwiː.nəʳ/ – lạp xường

coke /kəʊk/ – coca-cola

soft drink /sɒft drɪŋk/ – nước ngọt

(1) condiments /ˈkɒn.dɪ.mənts/ – đồ gia vị

(2) ketchup /ˈketʃ.ʌp/ – nước sốt cà chua nấm

(3) mustard /ˈmʌs.təd/ – mù tạc

(4) mayonnaise /ˌmeɪ.əˈneɪz/ – nước sốt mayonne

(5) pickle /ˈpɪk.ļ/ – hoa quả giầm

popsicle /ˈpɒp.sɪ.kļ/ – kem que

(1) crust /krʌst/ – vỏ bánh

(2) pizza /ˈpiːt.sə/ – bánh pizza

(3) sandwich /ˈsænd.wɪdʒ/ – bánh kẹp

(4) potato chip /pəˈteɪ.təʊ tʃɪp/ – cà chua chiên

sugar /ˈʃʊg.əʳ/ – đường

(1) sugar cube /ˈʃʊg.əʳ kjuːb/ – viên đường

ice cream /aɪs kriːm/ – kem

(1) cone /kəʊn/ – vỏ (ốc quế)

popcorn /ˈpɒp.kɔːn/- ngô rang

pie /paɪ/ – bánh nướng

honey /ˈhʌn.i/ – mật ong

cake /keɪk/ – bánh

(1) icing /ˈaɪ.sɪŋ/- lớp kem phủ

cookie /ˈkʊk.i/ – bánh quy

cupcake /ˈkʌp.keɪk/ – bánh nướng nhỏ

donut /ˈdəʊ.nʌt/ – bánh rán

sundae /ˈsʌn.deɪ/ – kem mứt

gum /gʌm/ – kẹo cao su

(1) candy chúng tôi – kẹo

(2) lollipop /ˈlɒl.i.pɒp/ – kẹo que

(3) chocolate /ˈtʃɒk.lət/ – kẹo socola

Từ vựng tiếng anh về các loại thịt và thực phẩm

【#3】Giới Thiệu Các Loại Chó Alaska: Standard, Large Standard Và Chó Giant Alaska

Giới thiệu về các loài chó Alaska​

Giới thiệu về chó Giant Alaska

Tổ tiên của những chú chó Alaska sống tại vùng Siberia – Nga, sau đó di cư đến vùng đất Alaska nhờ dải đất vắt ngang qua biển, nối liền 2 lục địa. Những chú chó Alaska sau đó được thổ dân Malamute bản địa thuần hóa cho mục đích săn bắt và xua đuổi gấu Bắc Cực. Người Eskimo nhanh chóng phát hiện ra sức bền và khả năng kéo xe phi thường của giống chó này nên đã huấn luyện và lai tạo chó Alaska nguyên thủy với các giống chó khác, để tạo ra các dòng Alaska với kích thước lớn hơn, mạnh mẽ hơn.

Chó Alaska nguyên thủy có kích thước không lớn hơn giống chó Husky hay Samoyed, tuy nhiên qua hàng nghìn năm lai tạo, chó Alaska đã có kích thước vượt trội so với những họ hàng ở Siberia, trở thành giống chó tuyết kéo xe lớn nhất trên thế giới. Với sự ra đời của những chú Giant Alaska cách đây khoảng 500 năm, chó Alaska đã ghi tên mình trở thành một trong những giống chó lớn nhất trên thế giới.

Người Eskimo rất tự hào về giống chó Giant Alaska của mình. Một chú tiêu chuẩn, theo AKC, có chiều cao lớn hơn 73cm, và cân nặng trên 45kg. Tuy nhiên, chó Giant Alaska có thể cao tới 1m, nặng tới 80kg. Người Eskimo kể rằng, tổ tiên của họ đã từng tạo ra những chú chó nặng tới hơn trăm kg và cao tới 1,5m. Nếu được xác nhận có những chú chó Alaska như vậy, thì giống chó Alaska sẽ trở thành giống chó lớn nhất thế giới, lớn hơn cả giống Great Dane đang giữ kỷ lục guiness với chiều cao 1,2m, và nặng 71kg. 1 cá thể chó Giant Alaska trong đàn chó Alaska thường nắm vị trí đầu đàn, có sức khỏe vô địch và kéo được khối lượng hàng hóa gấp nhiều lần bình thường. 1 chú chó Alaska cũng sẽ dễ dàng làm chùn bước loài gấu Bắc Cực hùng mạnh hay những kẻ thù của người Eskimo.

Ở Việt Nam, chó Giant Alaska được nuôi khá ít do nguồn cung khan hiếm, giá cả cũng khá đắt đỏ (thường gấp đôi dòng standard). Với khuôn mặt và hình dáng đặc biệt giống chó sói, cộng thêm thân hình to lớn một cách “hư cấu”, một chú chó Giant Alaska cao gần mét có thể gây khiếp sợ không hề nhẹ với bất kỳ ai hay bất kỳ giống chó nào chạm chán chúng. Tuy nhiên, những chú Giant Alaska ở Việt Nam không được to lớn như những người anh em được nuôi ở các vùng lạnh, do điều kiện dinh dưỡng khác biệt, bộ lông không dày và xù nên nhìn dáng chúng “mi nhon” hơn nhiều.

Những chú cún Giant Alaska thường to lớn và mập hơn rất nhiều so với những anh em standard của chúng. Một em cún giant 5 tháng tuổi có thể có cân nặng lớn hơn cả cả 1 chú Alaska standard trưởng thành.

Chó Alaska mới 4 tháng tuổi ​

Chó Giant Alaska ở một trại chó của Thái​

Mua chó Giant Alaska ở đâu

Hiện ở Việt Nam mình chỉ biết trại chó Lê Chính chính ở Đà Lạt, có cơ sở tại TPHCM, là bán chó Giant Alaska được coi là chuẩn, với số lượng hạn chế. Đây là trại chó Alaska rất lớn, có thể coi là lớn nhất Việt Nam, từng có nhiều em Alaska đạt giải thưởng cao trong các dog show do Hiệp hội chó giống Việt Nam (VKA) tổ chức. Chủ trại là bác Lê Chính, người có nhiều năm kinh nghiệm nuôi chó Alaska và rất tâm huyết với giống chó này.

【#4】Cách Nuôi Chó Cảnh, Cho Chó Ăn Gì Theo Từng Giai Đoạn

NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CHÓ

NHỮNG VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG CẦN THIẾT

Giống như chế độ ăn của người, chất đạm, nước, chất béo và carbohydrate là những yếu tố cơ bản xây dựng nên chế độ ăn cho chó. Kê tiếp là các vitamin và chất khoáng cũng rất cần thiết đối với chó.

Vitamin có the giúp cải thiện chức năng để tăng cường sức khỏe. Song cần phải tính đến sự cân bằng các loại vitamin cho chó. Vitamin giúp điều chỉnh sự trao đổi chất và hỗ trợ quá trình hóa sinh, giải phóng năng lượng từ những thức ăn đã được tiêu hóa.

Vitamin

Co hai loại vitamin: loại hòa tan trong nước cần được bổ sung hàng ngày, như vitamin cao và B-complex và loai hòs tan trong mơ được tích trữ với thời gian, dài hơn trong mô mỡ và gan, như vitamin A, D, E và K

Cùng lúc đó, có hai nhóm vitamin: nhân tạo và tự nhiên. Nhổm nhân tạo bao gồm những loại vitamin được sản xuất trong phòng thí nghiệm, giống như những loại vitamin trong tự nhiên.

Còn vitamin tự nhiên là những loại xuất phát từ các nguồn thực phẩm. Về phương diện hóa học, cả hai nhóm này không có sự khác biệt, tuy nhiên, nhổm nhân tạo chỉ chứa những vitamin riêng biệt, chúng tốt cho trường hợp phải bổ sung những vitamin tự nhiên mà chó còn thiếu. Còn nguồn thức ăn tự nhiên, ngoài vitamin tự nhiên, còn chứa những chất dinh dưỡng khác.

Chất khoáng

Chất khoáng cần cho sự cân bằng hoá học cho những chất dan lưu trong cơ thể chó, sự hình thành của máu và xương, sự duy trì chức năng của dây thần kinh và điều chỉnh sự rắn chắc của cơ bắp.

Có hai nhóm chất khoáng: nhóm khoáng đa lượng gồm có calcium, magnesium, sodium, potassium và phosphorus và nhóm khoáng vi lượng: boron, chromium, đồng, germanium, iodine, sắt, manganese, molybđenium, selenium, silicon, sulfur, vanadium và kẽm.

Như vitamin, những chất khoáng bổ sung cần được cân bằng số lượng, bởi vì, nếu không chúng sẽ không đem lại hiệu quả tốt và có thể ẩn tàng nguy hiểm. Thí dụ, quá nhiều sắt sẽ làm suy yếu đồng, còn quá nhiều calcium sẽ ảnh hưởng đến sự hấp thu magnesium.

Dù bạn có nhận biết chính xác hay không mức thiếu hụt vitamin và khoáng thì chó vẫn cần sự bổ sung. Tuy nhiên, tốt nhất nên cân đối hai loại chất bổ sung này, bởi vì cân bằng được những chất cần bổ sung sẽ giúp chó tiêu hóa các chất dinh dưỡng hiệu quả nhất. Việc bổ sung vitamin và khoáng có khả năng giúp hệ miễn dịch của chó hoạt động tốt. Hiện nay, những chất dinh dưỡng bổ sung thường được pha trộn trong thức ăn dạng viên hay bột có mùi vị thơm ngon giúp chó ăn ngon miệng.

Hãy bàn với bác sĩ thú y về chế độ cho chó của bạn và nhờ người ấy soạn ra một chế độ cân bằng các chất dinh dưỡng, có lợi cho sức khở hơn, dưa trên nhu cầu riêng của con chó của bạn.

TẠI SAO CẦN CUNG CẤP CHẤT BỔ SUNG DINH DƯỠNG

Nếu có chế độ ăn uống hợp lý và được bổ sung tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết chúng ta sẽ hạn chế được bệnh tật và chắc chắn có sức khỏe tốt hơn. Điều này cũng đúng đối với con chó của bạn.

Chó cần sự bồ sung các chất đình dưỡng chất lượng cao, tùy theo tuổi tác, mức độ vận dộng, môi trường sống, di truyền, giống và những nhân tố khác mà chó có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, ngay cả khác nhau trong từng giai đoạn sống của chúng. Chó con có nhu cầu dinh dường khác cb: trương thành, chỏ sình sân có nhu cầu khác chó cái trong giai đoạn không mang thai và nuôi con v.v.

Tuy thức ăn tốt cung cấp cho chỏ những chất dinh dưỡng quan trọng, song vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, do đó bổ sung chất dinh dưỡng là điều bạn nên thực hiện.

Sự thiếu hụt một hoặc vài chất đinh đường có thể khiến chó bị bệnh.

Chất dinh dưỡng hỗ trợ sự phòng thủ tự nhiên của chó chống lạì bệnh tật và đây là điều giúp chó cỏ sức khỏe tốt.

Công thức chất khoáng và đa vitamin cân bằng, kết hợp với acid béo là điều bạn cần thực hiện.

CHO ĂN BAO NHIÊU ĐỂ CHÓ CÓ ĐỦ NĂNG LƯỢNG?

Điều quan trọng là bạn biết cọn chó của bạn ăn bao nhiêu thực phẩm là vừa.

Một người nuôi chó lâu năm nói: “Khi thấy những con chó của tôi gầy nhom thì tôi cho chúng ăn nhiều hơn, còn khi chúng béo phì thì cho ăn giảm lại”. Điều này nghe hợp lý. Tuy nhiên, để chó trở nên gầy nhom hay béo phì rồi mới tính việc thêm bớt thức ăn thì xem ra tội nghiệp cho chó.

Hiểu nhu cầu năng lượng của chó

Bảng 1. Mức hoạt động và nhu cầu và hoạt đông hàng ngày

Nhu cầu năng lượng hàng ngày

Hoạt động thông thường của chó trưởng thành bị thiến

1.6 x RER

Hoạt động thông thường của chó trưởng thành không bị thiến

1.8 x RER

Làm việc trung bình

3.0 x RER

Chó mang thai (42 ngày đầu)

1.8 x RER

Chó mang thai (21 ngày cuối)

3.0 x RER

Chó cái đang tiết sữa

4-8 x RER

Chó con – cai sữa đến 4 tháng

3.0 x RER

Chó con – từ 4 tháng đến trưởng thành

2.0 x RER

Nguồn: Veterinary & Aquatic Services Deparment, Drs. Foster & Smith, Inc.

Bước đầu tiên để hiểu nhu cầu năng lượng của chó là nhận thức rằng không có công thức chung để xác định nhu cầu riêng của từng con chó. Đối với con người, khá đơn giản để tính nhu cầu calori hàng ngày của một người bằng cách dựa vào trọng lượng của người đó. Nếu muốn biết hàng ngày bạn tiêu thụ bao nhiêu calori thì, tất cả những điều bạn phải làm là nhìn vào bảng mẫu, bạn sẽ thấy mỗi ngày cần có bao nhiêu calori và tiêu thụ bao nhiêu so với mức hoạt động hàng ngày và tuổi tác. Bảng này bạn dễ dàng tìm thấy ở những trung tâm sức khỏe và dinh dưỡng. Tuy nhiên, đối với chó lại là chuyện khác. Có sự khác biệt lớn giữa các giông chó, kích cờ tỷ lệ tăng trưởng ở chó con, mức hoạt động, da và độ rậm của bộ lông, và cả điều kiện sống nữa. Thí dụ, so sánh nhu cầu năng lượng của một con chó trẻ (giống Malamute) sống ở ngoài trời, kéo xe trượt tuyết với một con Pomerania trưởng thành sông trong căn hộ chung cư. Rõ ràng, xét về trọng lượng và mức hoạt động thì hai con này có sự khác biệt khá xa, do đó nhu cầu calori hàng ngày của chúng có sự chênh lệnh hơn 10 lần. Sự khác biệt này hiếm khi xảy ra ở con người. Và do đó, thật khó để có câu trả lời chính xác một cá thể chó cần ăn bao nhiêu trong một ngày.

Bảng 1 cho thấy vài hướng dẫn của những nhà dinh dưỡng trong việc tính nhu cầu calori của chó. Bảng này dựa trên “Nhu cầu năng lượng của chó trong giai đoạn nghỉ ngợi, gọi tắt là RER. RER là số lượng calori cơ bản mà một con chó sẽ sử dụng trong một ngày (giai đoạn nghỉ ngơi). Công thức tính RER dựa trên trọng lượng của chó (từ 2 đến 45 kg).

Nhu cầu kalori/ngày = 30 kg + 70

Một con chó đang nghỉ ngơi, nếu có bất kỳ hoạt động nào khác, điều này sẽ làm tăng thêm sự tiêu thụ năng lượng của nó, tức nhu cầu calori của nó sẽ nhiều hơn so với giai đoạn nghỉ ngơi. Thí dụ, một con chó trưởng thành bình thường với mức hoạt động thông thường sẽ có nhu cầu năng lượng tăng gấp 1,6 lần so với nhu cầu của nó trong gia đoạn nghỉ ngơi. Trong khi đó, bảng trên không cho’thấy chúng ta cần cho chó ăn bao nhiêu, nó chỉ cho thấy nhu cầu năng lượng của chó dựa trên mức hoạt động của chúng. Cần nhớ rằng bảng trên không tính những đặc điểm như sự khác biệt về giống, nhiệt độ không khí và bộ lông, những điều có thể làm thay đổi nhu cầu năng lượng của từng cá thể chó.

Cho chó ăn bao nhiêu?

Trước hết bạn cần xem xét thức ăn. Việc cho ăn một loại thực phẩm chất lượng kém sẽ không bao giờ là điều lý tưởng, vì trên thực tế nó lại đắt tiền hơn. Tại sao? Vì chó phải ăn rất nhiều loại thực phẩm này mới có thể thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng. Tóm lại, thực phẩm kém chất lượng rẻ tiền hơn so với những loại cao cấp, song bạn phải mua nhiêu hơn. Ngoài ra, nó còn gây ra những rắc rối về hành vi và tiêu hóa. Do đó bạn cần chọn loại thức ăn chất lượng cao và nhìn vào hướng dẫn ghi trên bao bì để biết nên chó chó ăn thế nào. Căn cứ vào bảng đó, bạn phải cân trọng lượng chính xác con chó của bạn, lập chỉ tiêu trọng lượng và chế độ ăn cho nó (trưởng thành hay là chó con đang tăng trưởng).

Hãy nhìn vào bảng trên để có mức lý tưởng hoạt động con chó của bạn. Cần nhớ rằng, những yếu tố thay đổi về môi trường và việc thêm vào bất kỳ calori nào trong bữa ăn của chó cũng cần được tính. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ thú y để biết trọng lượng lý tưởng của con chó của bạn ra sao và cần thêm những gì trong scf thực phẩm mà bạn cho chó ăn.

Sau khi tính số lượng thức ăn mà con chó của bạn cần, bạn cho nó nó ăn. Tuy nhiên, ít nhất mỗi tháng bạn cân trọng lượng của chó để xác định số lượng thức ăn thích hợp.

Bắt đầu cho chó ăn một số lượng thức ăn cụ thể. Nếu cần hãy tăng hoặc giảm số lượng thức ăn cho tới khi chó đạt trọng lượng lý tưởng.

Điều chỉnh lượng thức ăn

Khi quan sát bảng trên, bạn thấy số lượng thực phẩm mà bạn cho chó ăn sẽ thay đổi suốt cuộc sống của chó. Phần lớn những vấn đề về trọng lượng sẽ xuất hiện dần và thường bắt đầu khi chó đang trong thời kỳ chuyển tiếp từ chó con đang tăng trưởng sang chó trưởng thành. Sự thèm ăn của chó trường thành thường lớn hơn nhu cầu của nó. Đến một lúc nào đó trong cuộc sống, trọng lượng của một con chó trưởng thành sẽ thay đổi khi nó lớn tuổi hơn và mức hoạt động giảm đi, nghĩa là vào lúc đó chó sẽ tăng trọng nhiều hơn và có thể trở nên béo phì.

Bằng cách ý thức được nhu cầu của chó để điều chỉnh lượng calori hợp lý và có sổ ghi chép định kỳ trọng lượng của chó, bạn có thể tránh được việc cho ăn quá mức trong những giai đoạn chuyển tiếp này.

BỔ SUNG CHẤT KHOÁNG TRONG THỰC PHẨM CỦA CHÓ

Chất khoáng là những chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể. Chúng thường xuất hiện trong các loại thức ăn tự nhiên, tuy nhiên, có thể thực phẩm tự nhiên không cung cấp đủ các chất khoáng cho chó, do đó bạn cần bổ sung những chất này cho chúng.

Calcium vaaphosphorus

Curacao phosphate

Defluorinated phosphate

Dicalcium phosphate*

Mono và tricalcium phosphate

Soft rock

Bột xương

Magiê (Magnesium)

Magnesium oxide

Magnesium sulfate

Bột xương, bột thịt cừu, hạt có dầu/phần bổ sung đạm.

Lúa mì, cám yến mạch,củ cải đường, soymill run

Kali (Potassium)

Potassium citrate

Potassium chloride

Potassium sulfate

Bột đầu nành, hạt ngũ cốc chưa tinh chế, vỏ cây hướng dương, gạo và cám lúa mì, soymill run, men bia

Natri Sodium và Clorua (chloride)

Sodium chloride (muối)

Sodium acetate

Sodium tripolyphosphate

Calcium chlorite

Potassium chloride

Choline chloride

Cá, trứng, Fish, eggs, dried whey, phụ phẩm gia cầm, soy isolate

Sắt

Ferrous sulfate

Ferric ammomium citrate

Ferrous fumarate

Ferric chloride

Ferrous carbonate

Ferric oxide

Ferrous oxide

Thịt, củ cả đường, đậu phộng, soymill run, dicalcium phosphate*

Sắt trong iron oxide nằm ở dạng chưa sẵn sàng để cơ thể sử dụng.

Đồng

Cupric carbonate

Cupric chloride

Cupric hyđroxide

Cupric oxide

Cupric sulfate

Thịt, đặc biệt là gan

Sự hấp thu giảm đi trong sự ‘ xuất hiện của canxi, kẽm, sắt và phytate; đồng trong copper nằm ở dạng chưa sẵn sàng để cơ thể sử dụng.

Mangan (Manganese)

Manganese carbonate

Manganous chloride

Manganous oxide

Manganese sulfate

Manganous sulfate

Những nguồn chất xơ, dicalcium phosphate*

Kẽm

Zinc carbonate

Zinc chloride

Zinc oxide

Zinc sulfate

Thịt, những nguồn chất xơ, dicalcium phosphate*

Sự hất thu giảm đi trong sự xuất hiện của canxi, calcium, photpho, đồng, sắt, cadmium, chromium và phytate

Iot (Iodine)

Calcium iodate

Potassium iodide

Cuprous iodide

Iodized salt

Cá trứng, Fish, muối iot, phụ phẩm gia cầm

Selen

(Selenium)

Sodium selenite

Sodium selenate

Selen trong thưc phẩm nằm ở dạng chưa sẵn sàng để có thể sử dụng; việc bổ sung selen trong thức ăn của chó nhìn chúng là cần thiết

* Dicalcium phosphate có trong xương và chất khoáng ngoại trừ canxi và photpho

Nguồn: Association of American Feed Control Offícial’s (AAFCO). .

THỰC PHẨM

THỰC PHẨM NÀO CẦN CHO CHÓ?

Bạn muốn cho chó ăn loại thức phẩm có lợi đối với sức khỏe của chúng, nhưng làm sao bạn biết loại nào tốt nhất?

Trước hết, cần nhớ rằng không có một loại thức ăn nào tốt nhất cho mọi con chó. Không có loại thực phẩm duy nhất nào giúp tất cả các con chó đều có đôi mắt tĩnh anh nhất, bộ lông bóng loáng nhất dồi dào sinh lực nhất và dễ tiêu hóa nhất.

Chó cũng là mỗi cá thể như con người, điều này có nghĩa, bạn chỉ có thể chọn một loại thức ãn có công thức tốt nhất cho từng nhóm chó qua một nhãn hiệu nào đó và nhận thấy phần lớn trong số chúng đều ăn khỏe, nhưng một vài con lại không được như vậy và có thể sự rối loạn dạ dày- ruột đối với những con này. May mắn thay, ngày nay có nhiều thực phẩm có công thức tốt để chọn và bạn cần thử một số để xác định loại nào phù hợp nhất, tốt nhất đối với con chó của bạn.

Bạn biết không, nhiều nhà khoa học đã chứng minh rằng một vài loại thức ăn của vật nuôi có chứa mùn cưa, mỏ gà, móng chân động vật và những tác nhân gây ra bệnh ung thư. Tỷ lệ ấy có trong thức ăn cho chó như thế nào? Đây là cũng là điều bạn cần biết.

Thức ăn thích hợp

Có một số nhà máy sản xuất thức ăn chất lượng cao, bạn chỉ cần tham khảo rồi chọn mua thức ăn phù hợp cho chó của bạn. Nghĩa là bạn cần nhìn phần giới thiệu các thành phần trên bao bì để quyết định nên mua hay không, tuy nhiên, việc cho ăn như thế nào hoàn toàn là sự điều chỉnh riêng của bạn.

Nhiều loại thức ăn công nghiệp có thể hữu ích đối với con chó của bạn. Nhưng trước khi mua thức ăn, bạn cần cân nhắc kỹ, thí dụ như con chó của bạn thuộc giống gì, bao nhiêu tuổi (chó con, trưởng thành hay già), kích cỡ, sức khở, điều kiện sống bên trong và bên ngoài nhà bạn. Sau đó bạn lập kế hoạch chi tiêu.

Chọn loại thức ăn

THỨC ĂN THƯƠNG MẠI

Nhìn bao bì

Những thành phần trên bao bì

Những thành phần chất lượng cao sẽ tạo ra một thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Một vài nhãn hiệu thức ăn cho thấy chất lượng bên trong của nó, do làm bằng những thành phần rẻ tiền nên thức ăn không dễ tiêu hóa, vi thế không cung cấp chất dinh dưỡng tốt nhất.

Theo qui định của pháp luật, trên bao bì thức ăn luôn ghi tỷ lệ phần trăm của chất đạm, chất béo và carbohydrate v.v. Nếu thức ăn có giá trị năng lượng thấp, mức đạm thấp thì đúng là loại thức ăn không chứa đủ chất dinh dưỡng dành cho chó. Điều này có nghĩa là, nếu sử dụng loại thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn, bạn phải cho chó ăn với số lượng nhiều hơn để có đủ chất Hinh dưỡng cần thiết bằng với chất dinh dưỡng trong loại thực phẩm cao cấp hơn. Do đó khi tìm một loại thức ăn có lợi cho sức khỏe của chó, bạn cần đọc danh sách các thành phần ghi trên bao bì, vì đây là điểm then chốt giúp bạn nhận ra đâu là loại thức ăn để chọn đúng.

Theo qui định của pháp luật, nhãn hiệu thức ăn dành cho chó phải ghi rõ những thành phần cụ thể, mỗi thành phần có trọng lượng là bao nhiêu. Bạn hãy tìm xem thành phần thứ nhất hoặc thứ hai trên bao bì là gì, nêu thành phẩn này thịt, cá, trứng hoặc một vài loại bột thịt hay bột cá thì được Bởi vì, thịt, cá và trứng đều có giá trị sinh học cao, điều này có nghĩa là, chúng có tỷ lệ phần trăm chất đạm cao dễ tiêu hóa, thích hợp với việc hấp thụ amino acids.

Các thành phần ghi trên bao bì

Trên bao bì luôn ghi rõ tỷ lệ phần trăm của từng thành phần. Tuy nhiên, những con số này không cho thấy lượng hơi ẩm trong thức ăn. Tất cả thức ăn dành cho thú nuôi có mức hơi ẩm khác nhau. Thức ăn đóng hộp có thể chứa hơi ẩm lên tới 80%, còn thức ăn khô có thể chứa khoảng 6%. Để xác định số lượng thật sự của một thành phần trong thức ăn hoặc so sánh giữa các nhãn hiệu hay giữa thức ăn khô và ẩm, có lẽ bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ thú y. Song trước mắt bạn có thể hình dung, giá của thức ăn được tính bằng “pound” (pound = 0,454 kg). Khi bạn mua một loại thức ăn có 80% nước thì có nghĩa, bạn có 20% thức ăn và phần còn lại chính là nước. Vì thế số lượng thức ăn mà chó tiêu thụ sẽ ít. Một lý do khác việc biết được tỷ lệ phần trăm của hơi ẩm sẽ giúp bạn so sánh chất đạm thô và chất béo giữa những nhãn hiệu vẩ giữa loại thức ăn đóng hộp và thức ăn khô.

Trong trường hợp, một loại thức ăn khô chứa 10% hơi ẩm thì chúng ta biết rằng nó chứa 90% vật chất khô. Kế tiêp, ta nhìn vào bao bì rồi kiểm tra hàm lượng đạm. Nếu thấy hàm lượng đạm ghi là 20% ta chia 20% đạm với 90% vật chất khô rồi nhân 100 sẽ được 22%, đây là số lượng đạm trên nền tảng vật chất khô. Kế tiếp, ta so sánh loại thức ăn này với thức ãn đóng hộp chứa 80% hơi ẩm. Chúng ta biêt rằng với 80% ẩm thì ta có dược 20% vật chất khô. Nhân hiệu cho thây 5 đạm. Như vậy, ta lấy 5% đạm chia với 20% rồi nhân 100 sẽ được 25% đạm trên nền tảng vật chất khô. Vì thế, thức ăn đóng hộp có đạm nhiều hơn trên cho mỗi “pound” trọng lượng của vật chất khô sau khi tất cả nuớc được rút ra. Ta cũng tính như thế đối với chất béo và chất xơ v.v.

Bảng phân tích bảo đảm của nhà sản xuất

Bảng phân tích trên cho thấy mức tôi thiêu của đạm thô (crude protein), chất béo (fat) và mức tôi đa của chất xơ (fiber) và hơi ẩm (moisture), tức nước ẩm đọng lại. Đạm và chất béo được ghi là nguồn thô, không phải là nguồn dê tiêu hóa. Tính tiêu hóa của chất đạm và chất béo có thể biến đổi lớn tùy theo nguồn của chúng. Danh sách những thành phần cần được kiem tra khít khao để xác định nguồn dễ tiêu hóa như thê nào (xem mục chất đạm và chất béo đề biết rõ hơn).

Nhân tố khác trong việc xác định tỷ lệ phần trăm của chất đạm và chất béo thực sự là số lượnghơi ẩm hiện diện trong thực phẩm. Một nhà máy sản xuất thực phẩm có thể tung ra “hàng nhái” ghi trên bao bì là 10% đạm, 6,5% chất béo, 2,4% chất xơ và 68% hơi ẩm, giống như điều bạn thấy trên nhiều nhãn bao bì thức ăn đóng hộp dành cho thú nuôi. Chỉ có vấn đề là, những thành phần này được làm từ da giày cũ, sử dụng dầu động cơ môtô, than đá nghiền nát và nước! Dĩ nhiên, hàng nhái không thể nào tốt như hàng thật! Do đó, bạn cần chú ý để không mua nhầm.

Danh sách thành phần

Những thành phần trên phải ghi trọng lượng hợp lệ. Khi thây con số cụ thể của từng thành phần bạn sẽ xác định được chất lượng của thức ăn. Và đó là cách xác định tốt nhất.

Khi hiểu biết về các thành phần bạn cổ thề chọn một loai thức ăn có mức dễ tiêu hóa cao. Cần đề phòng thủ đoạn của nhà sản xuất khi họ che giấu những thành phần đáng mong đợi. Việc chia cắt một thành phần thành một số thành phần khác nhau và nhỏ hơn rồi lập ra danh sách từng thành phần riêng lẻ là nhằm hạ thấp mức độ của những thành phần có thể gây rắc rối. Thí dụ, danh sách của một loại thức ăn có thể bao gồm gà giò, hạt ngũ cốc, lúa mì, cám ngũ cốc và bột mì v.v.

Nếu ta hợp thành nhóm tất cả các thành phần ngũ cốc là một, chúng sẽ có khả năng nặng hơn lượng gà giò và lúa mì. Là khách hàng, bạn cần đọc kỹ tất cả các thành phần, kể cả những thành phần ở hàng cuối, để biết loại chất bảo quản và phẩm màu nào được sử dụng.

  • Thịt: Thịt là thịt sạch lấy ra từ việc giết mổ động vật (gà giò, gà tây, cừu và động vật có móng v.v.). Thịt có thể bao gồm bắp thịt lưỡi, cơ hoành, tim, thực quản, phủ chất béo và da, gân, dây thần kinh và những mạch máu thường thấy trong thịt.
  • Phụ phẩm chế biến từ thịt: đây là những phần sạch, của động vật đã được giết mổ, không bao gồm thịt. Những phụ phẩm này gồm có phổi, lá lách, cật, óc, gan, máu, xương, dạ dày và ruột. Chúng không chứa tóc, sừng, răng hay móng.
  • Phụ phẩm gia cầm: là những phần sạch lấy ra từ gia cầm đã được giết mổ như đầu, chân và những cơ quan nội tạng (như tim, phôi, gan, cật, bụng và ruột). Nó không chứa lông.
  • Bột cá: là những mô sạch của toàn bộ cơ thể cá hay cá khúc đã được tách ra, có dầu hoặc không có dầu.
  • Mỡ bò: là loại mỡ lấy ra từ con bò.
  • Hạt ngũ cốc: là phần iđiân hạt hoặc hạt được bổ ra.
  • Bột Gluten ngũ cốc: là phụ phẩm sau khi nhà máy đã tinh lọc chất ngọt từ ngũ cốc hay tinh bột và là phần bã được sấy khô sau khi loại bỏ cám, mầm và tinh bột.
  • Bột đậu nành: là phụ phẩm lấy ra từ việc sản xuất dầu đậu nành. BHA: BHA là butylateđ hydroxyanisole, một chất bảo quản chất béo.
  • Ethoxyquin: Ethoxyquin là một chất hóa học dùng để bảo quản, ngăn ngừa sự hư hỏng của thức ăn dành cho chó.
  • Tocopherols: là hợp chất cũng dùng dể bảo quản.

Những điều cần lưu ý

Những loại thức ăn này rẻ tiền nhưng không hữu ích đối với chó. Bởi vì chúng tốt đối với sức khỏe của người nhưng lại không hợp với chó. Nói cách kBác, nếu đây là thành phần chính trong thức ăn sẽ không tạo được sự cân bằng sức khỏe của chó. Những thành phần này sè khiên chó căm thAy đổy dủ nên có thể béo phì và ngủ li bì. Nêu ăn quá mức chó có thố bị biến chứng về tiêu hóa, sưng phù và bệnh nội tạng.

Lúa mì và hat ngũ côc là thí dụ điên hình nhất, có hen quan với sự dị ứng thức ăn và rôi loạn ruột. Bạn thư tượng tượng đi, nếu sông hoang dă chó có đi săn vỏ của hạt ngũ cốc không?

Hãy biết về nguồn thịt. Nhãn hiệu nào ghi trên bao bì có chứa “thành phần phụ” như bò và gà, có nghĩa là nó không chứa thịt bò và gà nguyên chất. Chúng chỉ là lông, chân, tai, mũi, đuôi, mỡ thô, những nội tạng nhiêm bệnh và những cái tồi tệ khác. Hãy tìm loại thức ăn ghi thành phần chính là thịt bò, cừu, gà thật sự. Loại này sẽ hữu ích cho sức khỏe của chó.

Tránh xa những chất bảo quản và phụ gia. Phần lớn các loại thức ăn thương mại đều có chứa chât bảo quản, phụ gia, natri và vài chất khác. Một hoặc tất cả các thành phần này có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của chó, gây ra sự dị ứng, rối loạn ruột, bệnh về đa, suy giảm chức năng gan và cật hoặc tồi tệ hơn là bệnh ung thư.

Hầu hết những chất bảo quản và phụ gia đều gây ra bệnh ung thư sau một quá trình con người và động vật hấp thụ quá lâu. Tác động này tăng cao hơn khi chó ăn hai lần trong một ngày, ăn mỗi ngày và hết năm này sang năm khác.

Nói tóm lại, không nên mua một loại thức ăn chỉ vì lời quang cáo “thức ăn tự nhiên” hoặc “đoạt giải thưởng”. Điều này cần phải xét lại.

Đừng chỉ nghe ý kiến của người bán chó, người nuôi và bác sĩ thú y. Bạn cần nghe chính con tim bạn. Những người tot nay chi trmh bày ý kiên cá nhân và họ tự hào điều họ biêt và làm đối với chó là hay nhất. Bạn cần lắng nghe những điêu khác từ những người mầ bạn tin rằng họ có khả năng nuôi chó thật sự, những gợi ý và cả thất bại của họ. Nói cách khác, cần tham khảo ý kiến nhiều người thì tốt hơn là chi nghe một ý kiến. Xin nhớ, không ai chăm sóc con chó của bạn nhiều như chính bạn.

THỰC PHẨM CẦN TRÁNH

Những thực phẩm có thể nguy hiểm đối với chó? Một vài loại thích hợp với con người, thậm chí với vài loài động vật khác, nhưng lại có thể nguy hiểm đốì với chó, vì sự trao đổi chất của chúng khác nhau. Một vài loại có thể chỉ gây xáo trộn nhẹ sự tiêu hóa, nhưng ngược lại những loại khác có thể gây bệnh nặng và thậm chí tử vong.

Những thức ăn, thức uống cần tránh

Lý do

Những thức uống chứa cồn.

Có thể khiến chó say, hôn mê rồi chết.

Thức ăn cho em bé

Có thể chứa bột củ hành, một loại có thể độc đối với chó (xem phần củ hành bên dưới). Ngoài ra, còn có thể dẫn tới kết quả thiếu chât dinh dưỡng nếu ăn số lượng lớn.

Xương từ cá, gia cầm hoặc những nguồn thịt khác

Có thể làm nghẽn hô hấp hoặc xé rách hệ tiêu hóa.

Thức ăn cho mèo

Nhìn chung, hàm lượng đạm và chất béo quá cao.

Sôcôla, cà phê, trà và những loại khác chứa chất caffeine.

Chứa chất caffeine, theobromine hay theophylline, những chất có thể gây độc, ảnh hưởng đến tim và hệ thần kinh.

Tinh đầu của cam, quít

Có thể gây nôn mửa.

Những cục mỡ

Có thể gây ra “pancreatitis”

Quả nho và nho khô

Chứa một độc tố chưa được đính danh, cổ thể làm hại cật

Cây hoa bia

Có hợp chất chưa được định danh, gây ra đau đớn, tăng nhịp tim, nhiệt độ cơ thể, tai biến ngập máu và chết.

Những chất bổ sung vitamin chứa sắt dành cho con người

Có thể làm hại lớp che hệ tiêu hóa và có độc đôi với những cơ quan khác bao gồm gan và cật

Số lượng lớn của gan

Có thể gây độc cho vitamin A, làm ảnh hưởng đến cơ bắp và xương.

Những quả hạch Macadamia

Chứa độc tố vô danh, có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và thần kinh lẫn cơ bắp.

Cần sa

Có thể làm suy nhược hệ thần kinh gây ra nôn mửa và làm thay đổi nhip tim.

Sữa và những sản phẩm từ bơ sữa khác

Vài con chó và mèo trưởng thành không có đủ lượng enzyme lactase, cái làm vỡ chất lactose (đường sừa) trong sữa. Điều này có thể dẫn tới kết quả bệnh tiêu chảy. Những sản phẩm sữa không ngăn cản lactose thì thú nuôi dùng được.

Moldy hay thức ăn hư hỏng, lòng, ruột

Có thể chứa những độc tố gây ra nôn mửa và có thể ảnh hưởng đến những cơ quan khác.

Nấm

Có thể chứa độc tố tác động đến nhiều hệ thống trong cơ thể, gây sốc và dẫn tới tử vong.

Hành và tỏi (sống, nấu hay bột)

Chứa sulfoxides và disulfides, có thể làm hại tế bào hồng cầu và gây ra bệnh thiếu máu. Mèo dễ bị hơn chó. Tỏi ít độc hơn hành.

Quả hồng vàng (Persimmon)

Hạt có thể gây cản trở ruột và làm viêm ruột.

Hột của quả đào và mận

Có thể cản trở cho bộ máy tiêu hóa.

Củ khoai tây, cây đại hoàng và lá của cây cà chua; thân cây khoa cây và cà chua

Chứa oxalates, có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tiêu hóa và các bộ phận của đường tiểu.

Trứng sống

Chứa một enzyme gọi là avidin làm giảm sự hấp thu biotin (một loại vitamin B). Điều này có thể dẫn tới những rắc rối về da và bộ lông. Trứng sống có thể còn chứa khuẩn Salmonella.

Cá sống

Có thể dẫn tới kết quả thiếu thiamine (một loại vitamin B), làm giảm sự ngon miệng, tai biến ngập máu và những ca nguy kịch, chết. Điều này dễ xảy ra hơn nếu cho ăn cá sống đều đặn.

Muối

Nếu ăn số lượng lớn, có thể dẫn tới sự thiếu cân bằng chất điện phân.

Gân

Có thể làm “kẹt” hệ tiêu hóa, gọi là “string forreign body”.

Thức ăn ngọt

Có thể dẫn tới béo phì, những vấn đề về răng và có lẽ cả bệnh đái đường.

Tóp mỡ (số lượng lớn)

Tóp mỡ không cân bằng dinh dưỡng. Đừng bao giờ có chúng nhiều hơn 10% khẩu phần ăn. Mỡ cần được lóc ra từ thịt; cũng không nên cho ăn xương

Thuốc lá

Chứa chất nicotine, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và tiêu hóa.Có thể dẫn tới kết quả tim đập nhanh, đột quị hôn mê rồi chết, heart beat, collapse coma, and death.

Bột nhào men bia

Có thể nở ra và sản xuất gas trong hệ tiêu hóa, gây đau đớn và có thể làm thoát vị dạ dày hay ruột.

PHƯƠNG PHÁP CHO CHÓ ĂN

Nhìn chung có nhiều phương pháp khác nhau. Đôi khi tuổi tác và kích cỡ của chó đóng vai trò quyết định, nhưng thỉnh thoảng lại dựa vào cách phát triển và thể chất của chó. Có hai phương pháp cho ăn phổ biến: Chon lựa tự do và thời gian cho ăn giới hạn.

CHỌN LỰA TỰ DO

Nhiều người lúc nào cũng để thức ăn đầy cả tô cho chó. Điều này cho phép chó ăn bất kỳ lúc nào nó muốn và cũng có thể án nhiều đến mức mà nó muốn. Thật dễ dàng. Song các nhà khoa học không thường đề nghị cách cho án này. Bởi việc để đầy thức ăn trong tô thì bạn không kiểm tra được lượng thức ăn mà con chó của bạn đang ăn, dẫn tới việc béo phì. Nếu nhà bạn nuôi nhiều chó, cách cho ăn này sẽ gặp khó khăn, vì bạn khó xác định con nào ăn nhiều và con nào ăn ít hơn.

Đối với những con ăn với số lượng nhỏ nhưng ăn nhiều lần trong này hoặc những con thuộc giống chó cảnh thường có khuynh hướng bị “hypoglycemia” (đường huyết thấp) thì cách cho ăn này có thể chấp nhận được. Mỗi buổi sáng, tô được đựng đầy khay phần ăn cả ngày của chó. Việc không quan tâm lúc nào tô hết thức ăn, không thêm thức ăn vào tô cho tới ngày hôm sau, chó có thể gầy nhom hoặc trở nên béo phì lúc nào không biết.

CHO ĂN GIỚI HẠN THỜI GIAN

Phương pháp này được ưa thích hơn. Đây là cách cho ăn những bữa nhỏ với một số lần trong ngày. Tổng lượng khẩu phần ăn được chia trên số lần cho ăn. Số lần cho ăn dựa trên tuổi tác và kích cỡ. Trong mỗi lần cho ăn, số lượng thực phẩm trên lý thuyết được cung cấp cho chó. Nếu chó không ăn, bạn cần dọn dẹp lượng thức ăn này sau 20 phút và không cung cấp thêm lần nữa cho tới lần cho ăn kế tiếp theo thời khóa biểu. Một số lần như thế chó con sẽ hiểu rằng nó cần phải ăn khi bạn cung cấp thức ăn cho nó hoặc bữa ãn sẽ không còn nữa.

Nếu nuôi nhiều chó trong nhà thì cách cho ăn này thích hợp hơn thậm chí bạn có thể cho mỗi con ăn ở phòng riêng. Cần cung cấp đủ lượng thức ăn cho mỗi con và chỉ cho phép kéo dài thời gian ăn trong 20 phút.

Khi thời gian kết thúc, bạn dọn dẹp dụng cụ và thức ăn thừa. Điều này có thể giúp bạn biết được sự ngon miệng của từng con và thức ăn thừa. Ngoài ra, còn giúp kiểm soát chế độ ăn của mỗi con để ngừa việc cho ăn thêm ngoài kế hoạch.

CÁCH CHO CHÓ ĂN

CHÓ CON

Người nuôi thường muốn chuyển thức ăn của chó con sang thức ăn của chó trưởng thành từ rất sớm. Họ làm điều này vì lý do kinh tế, do họ chưa đánh giá đúng mức giai đoạn tăng trưởng của chó hoặc ngộ nhận rằng thức ăn của chó con quá bổ có thể làm hại đến sự tăng trưởng. Điều quan trọng mà ta cần nhớ là, nhu cầu dinh dưỡng của chó con có sự khác biệt so với chó trưởng thành ra sao. Có những nhu cầu đặc biệt mà ta cần biết cho tới khi kết thúc giai đoạn tăng trưởng của chó.

Nhu cầu năng lượng

Trong giai đoạn nửa đầu của thời kỳ tăng trưởng, chó con cần số năng lượng nhiều gấp đôi so với chó trưởng thành, xét ở trọng lượng cơ thể. Hệ số nhân này giảm xuống lên từ từ, nhưng khi chó con đạt 80% trọng lượng của chó trưởng thành, nó van tiêu thụ năng lượng nhiều hơn 20% so với chó trưởng thành. Việc cho chó con sử dụng thức ăn cô đặc nhằm tránh sư quá tải của bộ máy tiêu hóa của nó.

Chó con có tỷ lệ tăng trưởng rất khác nhau tùy theo kích cỡ

Một con thuộc giống chó nhỏ đạt 40-50% trọng lượng trưởng thành của nó trong vòng 3-4 tháng, còn chó con thuộc giông lớn phải mất từ 5 tháng trở lên.

Chó cảnh Caniche đạt trọng lượng trưởng thành của nó trong vòng 8 tháng: đến lúc đó nó tăng trọng lượng mới sinh lên đến 20 lần. Chó con Newfoundland vẫn tiếp tục tăng trưởng cho tới khi được 18-24 tháng tuổi, lúc đó nó tăng trọng lượng mới sinh lên đến khoảng 100 lần.

Biểu đồ hệ số nhân từ trong lượng sơ sinh đến 1 năm tuổi

Nhu cầu chất đạm

Chó con cần một lượng chất đạm lớn cho việc “nâng cấp” bộ xương và tất cả những mô khác. Nhu cầu axit amin (amino-acid) của nó nhiều hơn khá xa so với chó trưồng thành. Thêm vào đó, chó con không sử dụng chất đạm hiệu quả như chó trưởng thành. Do sự hấp thu kém như thế nên một sản phẩm thức ăn tăng trưởng của chó con phải chứa ít nhất 25 – 30 % đạm nhiều hơn so với lượng đạm có trong sản phẩm của chó trưởng thành. Đối với chó con, sự thiếu hụt đạm có thể dẫn tới: tăng trưởng chậm, suy ỵếu hệ miễn dịch, bệnh thiếu máu v.v.

Nhu cầu chất khoáng

Nếu chó con thuộc giống lớn sử dụng chế độ àn có hàm lượng canxi quá cao thì sự tăng trưởng của nó sẽ bất thường. Do đó, cho ăn theo công thức thức ăn hợp lý dành cho chó con là rất quan trọng đối với sức khỏe lâu dài của chúng.

Sự tiêu hóa tinh bột

Sự sản xuất enzyme tiêu hóa tinh bột (men phân giải tinh bột) chỉ đạt tới mức tốt nhất khi chó con hoàn tất sự tăng trưởng. Trước đó, chó con không tiêu hóa tinh bột được như thế. Chế độ ăn duy trì cho chó trưởng thành có thể chứa tới 50% tinh bột, nhưng thức ăn của chó con không nên chứa quá 30% tinh bột. Việc cho chó con ăn theo chế độ dành cho chó trưởng thành có thể gây ra phân lỏng, tiêu chảy và có khả năng khiến nó ăn chính phân thải của nó.

Điều chỉnh theo kích cỡ của giống

Tất cả thực phẩm dành cho chó con đều có chung vài đặc điểm: tỷ trọng năng lượng cao, sự cô đặc tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết và giảm mức tinh bột. Những kích cỡ của giống chó cho thấy cần phải điều chỉnh rõ ràng.

  • Chó con thuộc giống lớn có khả năng bị bệnh tăng trưởng xương nhiều hơn. Những khó khăn này càng trầm trọng hơn bởi việc tiêu thụ quá nhiều năng lượng, làm tăng nhanh sự tăng trưởng, chẳng khác gì việc tiêu thụ quá nhiều canxi. Hạn chế hàm lượng chất béo và kiểm soát mức canxi là cách tốt nhất để tối thiểu hóa những rủi ro.
  • Ngược lại, chó con thuộc giống nhỏ và nhỏ hơn cần nhận nhiều năng lượng, nhưng với khôi lượng nhỏ. Chúng cần có khẩư phần ăn cô đặc hơn.

Kết luận

Sản phẩm thức ăn chó con không được sử dụng trong cùng một giai đoạn thời gian, tùy theo giống mà cho ăn: 8-10 tháng đối với chó con thuộc giống nhỏ; 10 – 12 tháng đối với giống trung bình và 14- 18 tháng đối với giống lớn. Người nuôi nên chờ tới khi kết thúc quá trình tăng trưởng, sau đó mới chuyển sang nuôi thức ăn dành cho chó trưởng thành.

Cách cho ăn

Kể từ khi chó con trên 6 tháng tuổi, kiểu ăn của chó trưởng thành được hình thành. Vài con ăn tốt một lần/ngày, nhưng việc cho ăn 2 lần/ngày thường hợp lý hơn. Những giống chó nhỏ và chó cảnh cần tiếp tục được cho ăn 3 lần/ngày để giúp ngăn ngừa “hypoglycemia”

  • Trước hết, bạn cần cho chó con ăn 4 lần/ngày.
  • Lập thời khóa biểu cho ăn cố định.
  • Đừng quên cho ăn cả ngày – hãy để chó con ăn trong 15-20 phút rồi làm sạch tô đựng thức ăn. .
  • Cung cấp nước nguội và sạch cho chó con uống suốt ngày.
  • Thay nước uống sau mỗi lần cho ăn.
  • Ngăn cản để gia đình không cho chó con ăn “thức ăn của người”.

Cho ăn bao nhiêu?

8 tuần đầu tiên:

Không nên cách ly chó con với chó mẹ trước khi chúng được 8 tuần tuổi. Chó con rời mẹ sớm thường phải điều chỉnh cuộc sống một cách gay go và dễ bị tác động bởi bệnh tật hơn. Sữa mẹ cung cấp cho chúng có chất dinh dưỡng và kháng thể cần thiết giúp chúng trở nên khỏe mạnh.

Trong giai đoạn từ 3 đến 4 tuần tuổi, chó con sẽ bắt đầu ăn vài loại thức ăn đặc. Bạn có thể pha trộn 3 phần thức ăn với nrôt phần nước hoặc sữa dành cho chó con. Điều này sẽ giúp chúng tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn. Nếu chổ con của bạn bắt đầu ăn một ít thức ăn đặc trước khi chúng rời khỏi mẹ thì chúng dễ dàng điều chỉnh cách sống hơn khi bạn đưa chúng về nhà.

Nếu chó con sẵn sàng về nhà với bạn thì có lẽ thích làm bạn với con người hơn là mẹ hoặc anh em cùng lứa với chúng.

Tuần thứ 6 đến 8:

Hãy cho chó con ăn 3-4 lần/ngày. Chúng cần những chất dinh dưỡng khác nhau hơn là chó trưởng thành. Bạn hãy chọn loại thức ăn cung cấp những chất dinh dưỡng cân bằng và thích hợp đối với nhu cầu của chúng, cần chắc là chúng sử dụng đủ lượng chất đạm (protein), canxi (calcium) và calori thích hợp. Hãy kiểm tra bao bì của thức ăn để xác định là bạn sử dụng đúng loại có khẩu phần dinh dưỡng cân bằng cho chó con của bạn. Thịt cần là thành phần trước tiên ghi trên bao bì. .

Sau 8 tuần tuổi:

Cho chó con ăn 2-4 lần/ngày. Nếu cho ăn 2 lần ngày, bạn quan sát kích cỡ và tuổi của chó, nếu thấy nó cần được ăn 1 chén thức ăn/ngày, bạn cho ăn mỗi lần ½ chén và cho ăn 2 lần/ngày. Nếu cho ăn 3 lần/ngày bạn chia chén thức ăn thành 3 phần, mỗi lần cho ăn 1 phần, ngày 3 lần, Nếu cho ăn 4 lần/ngày, bạn cho ăn mỗi lần ¼ chén.

Trong trường hợp chó con bỏ một bữa ăn, đừng cho ăn sau đó. Mỗi lần cho ăn, bạn chú ý xem nó ăn hay không ăn. Cứ thế cho ăn theo dứng thời khóa biểu

Từ 3 đến 6 tháng

Chó con sẽ mọc răng. Chúng sẽ kỹ tính hơn trong việc ăn uống hoặc giảm bớt sự ngon miệng. Bạn hãy cho chúng ân những thực phẩm dinh dưỡng 2-3 lần/ngày. Nếu dạ dày của chúng bị rối loạn từ một hoặc hai ngày trộ lên, bạn cần đưa chúng đến bác sĩ thú y.

Nhớ kiểm tra ghi chú trên bao bì để biết cho chó ăn bao nhiêu là vừa. Trong dộ tuổi này chó con sẽ tăng kích cỡ thêm, do đó nó cần nhiều thức ăn hơn mỗi ngày. Tổng lượng thức ăn này được chia thành 3 lần cho ăn/ngày.

Từ 6 tháng đến 1 năm tuổi:

Chó con có thể đã tăng trưởng ngoại hình đầy đủ, nhưng 1 chúng vẫn là chó con. Chúng cần được cho ăn loại thức ăn j dành cho chó còn, kết hợp thêm chất dinh dưỡng. Trong năm đầu tiên, hãy cho chúng ăn thưc phẩm dành cho cho con. Hãy hỏi bác sĩ thú y khi bạn muốn chuyển sang sử dụng thức ăn dành cho chó trưởng thành, cần chắc là thức ăn dành chọ chó trưởng thành vẫn cân bằng khẩu phần dinh dưỡng với thành phần thịt trước hết.

8 đến 9 tháng tuổi:

Việc cho ăn có thể giảm xuống 1-2 lần/ngày.

CHÓ TRƯỞNG THÀNH

Con chó thừa biết rằng những món ngon trong đĩa của bạn tốt hơn nhiều so với những gì mà nó đang ăn – và có thể bạn bị nó “xin xỏ”, thế là bạn cho nó đôi chút. Trước khi làm điều này bạn cần nhớ rằng chất dinh dưỡng tốt và khẩu phần ăn cân bằng là hai yếu tố chủ yếu để chó có sức khỏe tốt. Và điều này có nghĩa là, bạn cần quan sát kỹ sự tiếp nhận calori của chó.

Chó cần nhiều nước sạch và cũng cần được cho ăn những thực phẩm chất lượng tốt với số lượng thích hợp nhu cầu năng lượng của nó. Việc thu nạp không đầy đủ hoặc thừa mứa những chất dinh dưỡng có thể đều gây hại như nhau.

Phần lớn thức ăn khô của chó đều có nguồn gốc từ đậu nành, ngũ cốc hay gạo. Vài nhãn hiệu tốt hơn thì có thêm thịt hoặc bột cá (được ghi đầu tiên trong danh sách những thành phần trên bao bì). Mặc dù giá cao hơn, nhưng chúng đáng giá để bạn cần thạm khảo. Cho chó ăn một ít những thực phẩm chất lượng cao hơn, nghĩa là làm giảm bớt giá. Những thức ăn khô còn có khối lượng calori lớn hơn, nghĩa là có ít nước trong một chén thức ăn so với khẩu phần thức ăn đóng hộp. Điều này không gây hậu quả nghiêm trọng đối với chó nhỏ hơn, nhưng với chó lớn thì có thể gặp khó khăn trong việc ăn đủ khối lượng thức ăn đóng hộp cần thiết, bởi vì như thế mới đáp ứng dủ nhu cầu calori của nó (nghĩa là chúng phải ăn nhiều nước trong thực phẩm).

Nhìn chung, việc chọn thức ăn khô, đóng hộp hay nửa ẩm ướt là vấn đề cần xem xét kỹ. Đối với những giống chó lớn hơn (nặng trên 13,5 kg) cần được cho ăn thực phẩm khô hay nửa ẩm ướt trong phần lớn trường hợp.

Chất đạm, chất béo và carbohydrates cần thiết cho năng lượng. Nhu cầu khẩu phần ăn của chó có thể thay đổi tùy theo mức hoạt động, stress và cả lịch sử về sức khỏe. Chó tiêu thụ năng lượng bằng nhiều cách khác nhau. Thí dụ, chó ngoài trời có khả năng tăng khối lượng vận động, do đó chúng cần tỷ lệ đạm và chất béo cao hơn cho việc sản xuất năng lượng so với chó sống phần lớn thời gian trong nhà.

Chó có những giai đoạn sông khác nhau (bao gồm chó con (thời kỳ tăng trưởng), chó trưởng thành và chó già (bệnh tuổi già)., chúng cần số lượng chất dinh dưỡng khác nhau. Trong những trường hợp đặc biệt như mang thai và chó con cần chăm sóc thì có thể ảnh hưởng đột ngột đến nhu cầu dinh dưỡng. Chó làm việc cần nhiều calori hơn, trong khi đó nhƯ cầu của chó “nằm dài như củ khoai” lại ít hơn (giống như chúng ta).

Những giống chó nhỏ hơn có thể bắt đầu sử dụng thức ăn dành cho chó trưởng thành khi chúng được 1 năm tuổi. Những giống chó lớn hơn cần tiếp tục sử dụng thức ãn cua chó con cho tởi khi hoàn toàn trưởng thành, thường là vào khoảng 2 năm tuổi. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ thú y khi bạn quyết đinh chuyển loại thức ăn.

Cho ăn bao nhiêu?

Cho chó trưởng thành ăn 2 lần/ ngày, trong trường hợp chó ít vận động thân thể thì chỉ cần cho ăn 1 lần/ngày.

CHÓ MANG THAI VÀ TlẾT SỮA

Có nhiều yếu tố cần xem xét kỹ để thực hiện việc gây giống tối ưu nhất. Những yếu tố này gồm có: di truyền, sức khỏe, môi trường sống, quản lý và việc cho ăn với chế độ thích . Những nhà chăn nuôi có thể giấu những khuyết điểm và dị tật di truvền ở vạt nuôi. Trước khi gây giống bạn cần teểm tra thể giai đoạn giao phối, mang thai và tiết sữa.

Cho ăn trong giai đoạn giao phối

Tình trạng cơ thể của từng con chó rất quan trọng. Cả ở đức giống và cái giống trong tình trạng thể chất ưu việt nhất, rèn luyện thân thể tốt và không béo phì hay gần nhom. Nếu con đực giống béo phì hay gầy nhom, có thể nó thiếu khả năng trong việc gây giống. Con cái giống cũng phải trong tình trạng thể chất tối ưu. Nếu gầy nhom nó không có khả năng tiêu thụ đủ thực phẩm trong giai đoạn mang thai để có những chất dinh dưỡng cần thiết cho bản thân nó và để nuôi bào thai. Nếu quá béo phì thì tỷ lệ sinh sản và những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra cho chó con. Chúng cần được nuôi bằng chế độ ăn đầy đủ và cân bằng. Do đó, cung cấp thêm cho chúng các chất vitamin và chất khoáng là điều không thừa. Tuy nhiên, bạn cùng cần cân nhắc kỹ khi cung cấp những chất bổ sung trong thời điểm này, bởi vì chúng có thể làm thay đổi sự cân bằng dinh dưỡng trong chế độ ăn cân bằng và đầy đủ đà có sẵn.

Nên cung cấp nước sạch cho chó suốt ngày. Bạn có thể cho chó ăn loại thực phẩm dễ tiêu hóa và chứa nhiều năng lượng. Nếu cần thay đổi chế độ ăn, bạn nên thực hiện dần để tránh làm xáo trộn dạ dày hay giảm cân. Thân thể chó cần phải rắn chắc, cơ bắp mạnh mẽ, không có dấu hiệu cho thấy sự béo phì hay gầy nhom. Chó cần được cho ăn mỗi ngày chỉ 1 hoặc 2 lần.

Cho ăn trong giai đoạn mang thai

Sau khi gây giống, lượng thức ăn của chó cái cần được tăng dần. Xin nhắc lại, tăng dần chứ không phải tăng ngay lập tức với số lượng lớn hơn. Bởi vì, việc tăng ngay trong giai đoạn này là không cần thiết và có thể dẫn tới việc tăng trọng không mong muôn.

Tuy nhiên, sau tuần thứ 5, bào thai phát triển rất nhanh và chất dinh dưỡng tối ưu là điều bắt buộc phải sử đụng cho chó. Trong giai đoạn mang thai ở tuần thứ 5 và 6, lượng thức ăn cho chó cái cần được tăng dần vì lúc này chó con sử dụng chất dinh dưỡng của chó mẹ khoảng 30 – 50%. Trong thời điểm này bạn nên cho ăn nhiều bữa nhỏ rải đều suốt ngày, vì không gian bụng của chó mẹ bị giới hạn tùy theo sự tăng trưởng cùa chó con. Việc cung cấp đủ lượng thức ăn thích hợp trong giai đoạn này rất quan trọng, nhờ thế chó mẹ sẽ không trở nên gầy yếu, gặp khó khăn trong việc duy trì trọng lượng cơ thể và cổ đu lượng sữa cần thiết để nuôi chó con. Tuy nhiên, việc cho ăn quá mức cũng là điều cần quan tâm, bởi VI khi chó mẹ tăng trọng quá đáng có thể dẫn tới kết quả bào thai nặng hơn và những biến chứng trong lúc đẻ con.

Một chế độ ăn cân bằng và đầy đủ ghi trên bao bì thức ăn do nhà máy cung cấp sẽ cho bạn thấy cách cho ăn trong tất cả các giai đoạn sống của chó (thời kỳ mang thai và tiết sữa).

Chó cái có thể bỏ ăn hoặc giảm ăn lên tới 24 giờ trong giai đoạn đẻ con. Thông thường thì chó cái sẽ từ chối toàn bộ thức ăn khoảng 12 giờ lúc đang sinh con. Tùy nhiên, một khi nó đẻ xong và bầy chó con đang nghỉ ngơi bình thường thì nó cần cung cấp thức ăn và nước sạch. Phần lớn chó cái bắt đầu ăn trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Nếu cần kích thích sự ngon miệng của nó, bạn có thể làm ẩm thức ăn băng nước ấm. Điều này sẽ bảo đảm rằng chất lỏng thích hợp sẽ được tiêu thụ.

Cho ăn trong giai đoạn tiết sữa

Trong thời kỳ tiết sữa chó mẹ thường căng thẳng cực độ, do đó nó cần được cung cấp lượng calori thích hợp trong suốt giai đoạn này. Sự tiếp nhận năng lượng thích hợp cho phép việc sản xuất sữa nhiều và ngăn ngừa sự giảm cân ở chó mẹ. Bạn cần cung cấp nước sạch suốt ngày để bảo đảm việc sản xuất đủ dung tích sữa. Chó mẹ có kho dự trữ năng lượng rất ít trong lúc này, đặc biệt nếu nó đẻ nhiều con. Nếu không có đủ chất dinh dưỡng cần thiết nó sẽ giảm cân, suy nhược cơ thể.

Nhìn chung, trong thời kỳ tiết sữa chó mẹ tiêu thụ gấp 2-3 lần nhu cầu năng lượng duy trì của nó. Một qui tắc chung, bạn cần cho ãn khoảng 150% nhu cầu năng lượng duy trì của chó mẹ trong tuần đầu tiết sữa, 200% trong tuần thứ 2 và 300 % trong tuần thứ 3-4 cho tới khi chấm dứt giai đoạn tiết sữa.

Cao điểm của sự tiết sữa diễn ra trong tuần thứ 3 và 4. Sau giai đoạn này bạn có thể cho chó con ăn loại thức ăn đặc hoăc nửa đặc. Số lượng sữa do chó con tiêu thụ sẽ bắt đầu giam khi sự tiếp nhận thức ăn đặc tăng lên.

Trong giai đoạn tiết sữa, bạn cần cho chó mẹ sử dụng khẩu phần ăn cân bằng, đầy đủ và nhiều năng lượng. Nên cho ăn một số bữa nhỏ rải đều suốt ngày để chó mẹ có thể tiêu thụ đủ năng lượng duy trì theo nhu cầu của nó. Ngoài ra, sau tuần tiết sữa thứ ba, chó mẹ cần được cho ăn riêng (tách rời với chó con) để chó con không ăn thức ăn của chó mẹ. Nếu cần có thể làm ẩm thức ăn để tăng thêm vị ngon. Không nên bổ sung thêm gì cả trừ khi có đề nghị của bác sĩ thú y, bởi vì điều này có thể làm nảy sinh rắc rối về sức khỏe. Cần cung cấp nước sạch suốt ngày, bởi vì khi không tiếp nhận đủ nước chó mẹ sẽ giảm sản xuất sữa.

Cho ăn lúc cai sữa

Quá trình cai sữa của chó con xuất hiện bình thường vào luc chúng được khoảng 6 tuân tuổi. Điều này sẽ giúp chó mẹ thoát khỏi tình trạng stress trầm trọng. (This will leave the bitch in a very stressful State). Việc tiếp tục sản xuất sữa có the dân tới bệnh viêm vú, do đó nêu chó me vẫn tiếp tục tiết sưa, bạn cân giam bớt lượng thức ăn trong một số ngày. Những nhà khoa học đề nghị không cho chó me ăn trong ngay chó con cai sữa, nhưng cần cung cấp nhiều nước sạch trong thời điểm này. Việc giảm lượng thức ăn cần tiến hành từ từ, bạn hãy giảm từ 25% xuống còn 50%, 75% rồi 100$ nhu cầu năng lượng duy trì của chó mẹ (giảm một số ngày liên tiếp nhau trong những ngày thôi cho bú).

Sau đó chó mẹ có thể trô lại chế độ ăn duy trì hoặc tíếp tuc chế độ ăn mà nó sử dụng trong thời kỳ mang thai và tiết sữa. Nếu cho ăn như trong giai đoạn chó mẹ mang thai và tiết sữa, bạn cần giảm bớt lượng thức ăn. Nếu muốn cho ăn theo chế độ khác, bạn cần thay đổi dần, mỗi lần thay đổi nên trên 5-7 ngày. Ngoài ra, vào lúc này, bạn có thể chó con ăn theo chế độ ăn cua chó con đang tăng trưồng, tuy nhiên cũng cần phải thay đổi dần.

Việc quản lý và cho ăn thích hợp trong giai đoạn mang thai và tiết sữa sẽ bảo đảm tình trạng thể chất của chó mẹ tốt và tối thiểu hóa được sự giảm cân xuất hiện trong giai đoạn tiết sữa. Nếu sự giảm cân xảy ra trong giai đoạn tiết sữa, cần giới hạn ít hơn 10% trọng lượng của chó mẹ. Hơn nữa, tình trạng của chó cái trong lúc phối giống ảnh hưởng đặc biệt đến sự thành công của quá trình mang thai và tiết sữa, và cả tình trạng thể chất của chó cái ở cuối chu kỳ sinh sản. Do đó, một chương trình cho ăn tốt là điều cần thiết để đạt kích cỡ lứa đẻ tối đa, bầy chó con khỏe mạnh và duy trì đửợc tình trạng thể chất của chó cái để nó có thể sản xuất sữa đủ cho bầy chó con. .

Nhu cầu năng lượng duy trì của chó được ước lượng như sau (*):

Chó cảnh (1,36 kg – 5,5 kg) 150 – 450 kcal/ngày Chó nhỏ (5,9 kg – 9,08 kg) 450 – 700 kcal/ngày Chó trung bình (9,5 kg – 22,7 kg) 700 – 1500 kcal/ngày Chó lớn (51 – 100 pounds) 1500 – 2400 kcal/ngày

Chó rất lớn (từ 23,15 kg trở lên) 2400+ kcal/ngày .

(*) Nhu cầu năng lượng thay đổi tùy theo giống, nhiệt độ, mức hoạt động, tuổi tác, (Energy requirements vary with breed, temperament), tình trạng sinh lý, môi trường sống.

CHÓ GIÀ

Nhu cầu dinh dưỡng

Trong vòng 30 năm qua chó đã sống thọ hơn. Có nhiều nhân tố góp phần cho điều này bao gồm việc chủng ngừa vắcxin và sự chàm sóc của thú y tốt hơn, nhưng một trong những nhân to quan trọng nhất chính là chất dinh dưỡng tốt hơn.

Chó lớn tuổi phải trải qua nhiều thay đổi sinh lý, và do có những thay đổi này nên những nhà khoa học đề nghị bạn nuôi chúng khác với khi chúng còn là chó con. Nhưng làm sao để xác định, là chó đã già? Một con chó được công nhận là già khi nó đang bước vào giai đoạn thứ ba của cuộc sống thông thường. Thí dụ, một con chó thuộc giống to lớn như Great Dane, thông thường sẽ sống khoảng 9 năm, nó được xem là già khi sống đến tuổi thứ 6. Một con Poodle thông thường sẽ sống khoảng 15 năm, khi nó sống đến tuổi thứ 10 thì được xem là già. Dĩ nhiên, có nhiều trường hợp ngoại lệ so với qui luật này, nếu một con chó năng động, có ngoại hình tốt, người ta sẽ cho nó ăn và tập luyện như một con chó trẻ hơn. Do đó, không có gì ngạc nhiên khi nhiều con chó săn và chó kéo đã 11năm tuổi, nhưng người ta vẫn cho chúng ăn và tập luyện giống như khi chúng 3 tuổi.

Sự thay đổi do tuổi tác

Tóm lại, bạn cần có chế độ chăm sóc và cho ăn đặc biệt đối với chúng.

Khuynh hướng béo phì

Do giảm hoạt dộng nên nhiều con chó tăng trọng. Béo phì là vấn đề bình thường đối với chó già. Vì chúng không vận động thân thể nhiều nên việc làm giảm cân có thể rất khó khăn. Nhìn chung, không để chó trở nên béo phì thì tốt hơn là phải làm giảm cân khi chúng về già. Và đây là một trong những điều quan trọng mà bạn cổ thể làm để tăng chất lượng và tuổi thọ cho chó.

Nét đặc trưng trong chế độ ăn của chó già

Chó già cần có chế độ ăn cân bằng tốt, nghĩa là cần giảm lượng calori, đạm và chất béo; còn chất xơ thì tăng nhiều hơn. Đối với một vài con chó già bạn có thể tiếp tục cho chúng ăn thực phẩm thường lệ, nhưng với số lượng ít hơn.

Công thức chế độ của chó già được tính một cách đặc biệt, nghĩa là giảm lượng calori và giúp tạp ra cảm giác no đủ nhưng lại ít calori hơn. Trong loại thức ăn thương mại, khẩu phần ăn dành cho chó già có khoảng 18% đạm (trên nền vật chất khô), nhưng ngược lại , khẩu phần ăn của chó suy thận thì chỉ chứa khoảng 14% đạm. Nếu chó giảm nhiều về chức năng cật, khẩu phần ăn có lượng chất đạm thấp hơn nữa, vì điều này sẽ làm giảm khối lượng công việc của cật.

Riêng về chất béo, trong khẩu phần ăn của chó già cần ở mức từ 8 đến 12 %. Chó già dễ vị táo bón, do đó chất cơ cần ở mức cao hơn, khoảng 3 đến 5%. Bạn có thể bổ sung cám lúa mì vào thức ăn thường lệ của chó để tăng lượng chất xơ. Nếu chó già ăn thức ăn khô, điều này sẽ giúp kiểm soát được sự hình thành cao răng và giảm bệnh về nứu răng.

Cho chó già ăn gì?

Một vài con chó già không bị béo phì, do đó không cần can thiệp về thực phẩm. Nhưng nếu côn chó của bạn gay và không ăn uống tốt, cần kiểm tra toàn bộ để loại bỏ những rắc rối bệnh tật có thể xảy ra. Sau khi kiểm tra, việc cho chó ăn là một thách thức kế tiếp. Nếu chó thường ăn thực phẩm khô, có thể nó sẽ giảm ăn, vì loại thức ăn nghiền thô và lớn sẽ khiến nó khó nhai. Việc cho ăn loại thức nghiền nhô hay trộn ẩm với nước sẽ giúp chó nhai dễ hơn. Nếu bạn trộn thức ăn đóng hộp hoặc nước luộc thịt (nước xuýt) vào thức ăn khô sẽ làm chó khoái chí hơn. Một vài con lại thích ăn thực phẩm dành cho mèo hơn và vui vẻ để ăn. Nhưng trong loại thức ăn này thường chứa nhiều chất đạm, do đó bạn cần tránh không nên cho chó ăn.

Bạn có thể trộn một lượng nhỏ thức ăn đóng hộp dành cho mèo vào thức ăn nghiền dành cho chó dể cung cấp vị ngon nhiều hơn. Một vài con có thể không phản đối nêu bạn cho một ít sữa hoặc trứng vào thức ăn khô. Một số con khác rất thích loại thức làm tại nhà như cơm, khoai tây, rau củ thịt gà hoặc hamburger rất tốt đối với chó, bởi vì những loại này chứa vitamin và những chất khoáng trực tiếp.

Bạn cần hỏi bác sĩ thú y về công thức làm thức ăn tại nhà cho chó và công thức nào là tốt nhất.

Những chất bổ sung cho chó già

Chó già có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt. Và một trong những nhu cầu đó là, cần được cung cấp những sản phẩm chứa chất dinh dưỡng bổ sung (có thể gọi là “thuốc bổ”). Rất nhiều con chó già bị bệnh viêm khớp. Việc cho chó ăn hàng ngày những sản phẩm chứa glucosamine và choline chloride sẽ giúp hạn chế bệnh viêm khớp và ngừa sự thiệt hại sụn ở khớp xương của chó trong tương lai.

Những sản phẩm bổ sung rất an toàn và hiệu quả, không đòi hỏi phải có công thức chi tiêt. Nếu chó không có chế độ ăn cân bằng, bạn cần bổ sung vitamin và chất khoáng cho nó để ngừa sự thiếu hụt.

Vài người thích cho ăn antioxidants như loại Antioxidant Oxi-Tabs dành cho người. Bạn cũng có thể cung cấp loại này cho chó. Xin nhắc lại, chất xơ (như trong cám lúa mì) có thể giúp hạn chế chứng táo bón.

CÁCH CHO ĂN TỐT

Đối với chó con

Bạn cho chó con ăn cùng một loại thức ăn mỗi ngày. Không giống con người, hệ tiêu hóa của chó không thể điều khiển sự thay đổi về thức ăn. Nó có thể gây ra rối loạn dạ dày và sinh ra bệnh tiêu chảy.

  • Khi chuyển sang loại thức ăn mới cần chuyển dần dần, hãy sử dụng cả hai loại thức ăn cũ và mới trong khẩu phần ăn của chó cho tới khi bạn loại bỏ dần hết loại thức ăn cũ. Chó con có thể bi tiêu chảy nếu thay đổi loại thức ăn đột ngột.
  • Cho ăn cùng thời điểm mỗi ngày.
  • Luôn cung cấp nước sạch suốt ngày.
  • Giữ thức ăn và tô đựng nước sạch sẽ.
  • Không cho chó con ăn quá nhiều.
  • Theo hướng dẫn đề nghị số lượng thức àn dành cho chó con.
  • Kiểm tra mức độ hoạt động và trọng lượng của chó con rồi điều chỉnh việc cho ăn thích hợp.
  • Đừng hoảng hốt trước những thay đổi về sự ngon miệng của chó con. Việc giảm sự ngon miệng hay thỉnh thoảng rối loạn tiêu hóa là bình thường. Nếu dạ dày cua chó con rối loạn quá mức hoặc kéo dài hon một ngày hoặc hai ngày, bạn cần nhờ bác sĩ thú y.
  • Nếu trộn nước vào thức ăn khô, bạn cần trộn 1 phần nước với 4 phần thức ăn khô.

Thành phần đầu tiên trong thức ăn của chó con phải là thịt. Không phải “bột thịt” hay sản phẩm làm từ thịt mà phải là thịt thật sự. Là chó con thì không có nghĩa phải ăn chủ yếu ngũ cốc và lúa mì. Nếu thành phần đầu tiên trong thực phẩm dành cho chó con là ngũ cốc, lúa mì, bột thịt hay san pham lam từ thịt. Thành phần đầu tiên ghi trên bao bì sẽ cho thấy phần lớn loại thực phẩm đó là làm từ cái gì.

Đối với chó trưởng thành

  • Phần lớn chó trưởng thành cần được cho ăn 1 lần/ngày, cùng thời điểm mỗi ngày. Việc cho ăn cùng thời điểm sẽ giúp chó đi vệ sinh đúng thời gian biểu. Tuy nhiên, đối với vài giống cho, đặc biệt là những giống lớn hơn, cần được cho ăn hơn 1 lần/ngày. Hãy hỏi bác sĩ thú y xem cần cho chó của ban ăn bao nhiêu lần một ngày.
  • Hãy cho ăn cùng loại thức ăn và cùng nhãn hiệu mỗi ngày. Không giống như người, hệ tiêu hóa của chó không thi điều khiển sự thay đổi thức ăn. Điều này có thể gây ra sự khó chịu cho dạ dày và bệnh tiêu chảy.
  • Khi chuyển sang loại thức ăn mới, cần chuyển dần dần hãy sử dụng cả hai loại thức ăn cũ và mới trong khẩu phần ăn của chó cho tới khi bạn loại bỏ dần hết loại thức ăn cũ. Chó con có thể bị tiêu chảy nếu thay đổi loại thức ăn đột ngột.
  • Luôn giữ sạch nước uông của chó suốt ngày. Hãy thay nước ít nhất 1 lần/ngày, thay nhiều hơn đối với chó bị chảy nước mũi, nước dãi.
  • Không chó ăn quá nhiều.
  • Kiểm tra mức hoạt động và trọng lượng của chó con rồi điều chỉnh việc cho ăn thích hợp.
  • Nếu chó béo phì hoặc đi vệ sinh trong nhà, có thể bạn cần làm lại thời khóa biểu cho ăn.

PHẦN BỔ SUNG

Vấn đề sức khỏe

Muốn điều chỉnh chế độ ăn hay bất kỳ những loại thực phẩm nào cho chó bị bệnh tim, cật, gan hay ruột hoặc chó bị bệnh ung thư, trước tiên bạn cần luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ thú y.

Việc đo lường khẩu phần ăn đặc biệt cũng quan trọng đối với chó dị ứng thức ăn hoặc thuốc men, bị những bệnh về trao đổi chất nào đó hay những tình trạng sứ ckhỏe khác.

Nghĩ về từng giai đoạn sống của chó

Cần chắc rằng thức ăn mà bạn chọn thích hợp với từng giai đoạn sống của chó. Chó con ăn thực phẩm dành cho chó trưởng thành sẽ không có được lượng calori, đạm, vitamin và chất khoáng cần thiết để tăng trưởng đầy đủ. Chó trưởng thành ăn thực phẩm dành cho chó con sẽ trở nên béo phì. Chó lớn tuổi hơn có thể cần thực phẩm dành cho chó già, vì loại này dê tiêu hóa hơn. Trong giai đoạn sinh sản, chó cái cần cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn để nuôi bào thai và tiết sữa tốt cho con bú sau này.

Việc đọc nhãn hiệu là bước quan trọng nhất để tìm thức ăn đáng giá cho con chó của bạn.

Hiện nay, trên thị trường có nhiều nhãn hiệu thức ăn dành cho chó. Bằng cách nào bạn biết đâu là loại thức ăn tốt nhất dành cho con chó của bạn? Trên bao bì của mỗi loại hàng hóa đều có ghi thành phần và hàm lượng dinh dưỡng, nhưng chó thật sự nhận được không?

Nghĩ về tuổi của chó

  • Đối với chó con (nhỏ hơn 8-9 tháng tuổi và nhẹ hơn 13,5 kg): cần có kế hoạch cho ăn thức ăn khô, đóng hộp đặc hay nửa ẩm ướt. Nếu con chó của bạn nặng trên 13,5kg, thì nên cho ăn thức ăn khô vì có khối lượng calori nhiều hơn.
  • Đối với chó trưởng thành (8-9 tháng đến 6 năm tuổi): cần có kế hoạch cho ăn thức ăn khô, đóng hộp đặc hay nửa ẩm ướt.
  • Đối với chó già (trên 7 tuổi): cần có kế hoạch cho ăn thức ăn khô, đóng hộp đặc hay nửa ẩm ướt.

Nghĩ về trọng lượng lượng cơ thể của chó:

  • Chó nhẹ cân: cho ăn 1,5 lần số lượng thức ăn “thưowfng lệ” và cần gặp bác sĩ thú y để bàn về tình trạng cơ thể của chó. Hãy nghĩ đến việc chuyển sang loại thức ăn chứa chất đạm và béo nhiều hơn.
  • Chó “thịt nạc”: nhiều con chó khỏe mạnh có ngoại hình mỏng manh đôi chút, đặc biệt là chó đực trẻ năng động. Hãy nghĩ đến việc tăng dần lượng thức ăn hàng ngày hoặc cung cấp thêm calori khoảng 25%. Cân chó mỗi tuần và cần có bảng ghi chép trọng lượng của chó một cách cụ thể.
  • Chó mũm mỉm: Nếu chó khá nặng cân một chút, thử tăng dần mức rèn luyện thân thể hàng ngày. Tăng dần việc tập thê dục trên 2 tuần nêu không có vấn đề gì về sức khỏe. Nêu không thực hiện cách này, hãy cắt toàn bộ “những bữa tiệc” dành cho chó rồi giảm dần việc thu nạp lượng thức ăn hàng ngày xuông khoảng 25%.
  • Chó mập hoặc béo phì: hãy ngưng tất cả các “bữa tiếc” ngoại trừ rau. Tăng dần việc rèn luyện thân thể trên 2 -3 tuần nếu không có vấn đề gì về sức khỏe. Nếu không thực hiện cách này, hãy giảm toàn bộ lượng thức ăn hàng ngày xuống khoảng 25 đến 40%, chuyển sang chế độ nhiều chất xơ và ít chất bép, gặp bác sĩ thú y bàn về kế hoạch của bạn. Hỏi về chế độ ăn kiêng giảm cân có hiệu quả đối với chó mà vẫn cung cấp chất dinh dưỡng cân bằng

【#5】Mua Sữa Tắm Cho Chó Pug Ở Đâu, Các Loại Sữa Tắm Dành Riêng Cho Chó Pug

Chó Pug được nhiều người chọn nuôi thì có ngoại hình đáng yêu lại thông minh, tình cảm và trung thành. Tuy nhiên, để giữ cho chó Pug luôn sạch sẽ, thơm tho và không bị các bệnh lý về da, bạn cần phải lựa chọn sữa tắm cho chó Pug vô cùng cẩn thận.

Thực tế, trong quá trình nuôi chó rất nhiều người có thói quen dùng sữa tắm hoặc dầu gội của người để tắm cho chó. Hầu hết đều cho rằng việc làm này vô hại, sẽ không gây bất kỳ ảnh hưởng nào tới sức khỏe của chú chó Pug.

Nhưng thực tế lại hoàn toàn ngược lại, việc tắm cho chó Pug bằng sữa tắm của người sẽ gây ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng tới làn da, sức khỏe và bộ lông của chó Pug.

Bởi so với làn da của người, da của chó Pug nhạy cảm hơn rất nhiều. Khi lựa chọn sữa tắm cho chó, các bạn chỉ nên lựa chọn sữa tắm có độ PH dao động trong khoảng từ 7-7.14 để tránh gây kích ứng da, làm phai màu hay rụng lông.

Sữa tắm cho chó Pug – Perfect Coat

Sữa tắm Perfect Coat có nguồn gốc và xuất xứ từ Hoa Kỳ. Theo thống kê tại thị trường Việt Nam, Perfect Coat là một trong những loại sữa tắm cho chó bán chạy nhất hiện nay. Sản phẩm phù hợp với tất cả các giống chó ở nhiều độ tuổi khác nhau.

Thành phần chính của sữa tắm Perfect Coat là chiết xuất từ bột yến mạch, panthenol, liposome và hương vani có mùi thơm dễ chịu, nhẹ nhàng.

Sản phẩm có nhiều tác dụng vượt trội như loại bỏ bụi bẩn trên cơ thể chó Pug nhanh chóng; loại bỏ các vết ố trên lông; cung cấp độ ẩm cho da luôn mềm mại và lông luôn suôn mượt; giảm thiểu tình trạng rụng lông; kích thích lông phát triển; bảo vệ da không bị ngứa, khô, dị ứng; hỗ trợ tiêu diệt ve, rận và bọ chét…

Hiện sữa tắm cho chó Pug – Perfect Coat có giá bán tham khảo khoảng 200.000 VNĐ/chai 380ml.

Sữa tắm cho chó Pug – Bio Care

Sữa tắm cho chó Bio Care là thương hiệu của Việt Nam và được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam nên có giá thành rẻ hơn rất nhiều so với các thương hiệu sữa tắm cho chó nhập khẩu khác.

Sản phẩm là sự lựa chọn lý tưởng cho những người nuôi thú cưng của mức thu nhập thấp hoặc trung bình. Tuy nhiên, không phải vì rẻ mà chất lượng của sữa tắm Bio Care không đảm bảo.

Theo đánh giá của người tiêu dùng, chất lượng của sữa tắm Bio Care không hề thua kém các thương hiệu sữa tắm của nước ngoài đang được bày bán tại thị trường Việt Nam.

Với các thành phần chính sodium Lauryl Ether Sulfate, Permethrin, Acid, sữa tắm Bio Care có tác dụng đặc trị các loại ký sinh trùng trên lông và da chó như ghẻ, ve, bọ chét, rận, chấy.

Từ đó giúp chú chó Pug tránh xa các bệnh lý về da, làn da luôn khỏe mạnh. Bên cạnh đó, sữa tắm Bio Care còn giúp làm sạch da và lông; khử mùi hôi cho chó Pug luôn thơm mát; chăm sóc và nuôi dưỡng lông óng mượt…

Sữa tắm cho chó Pug – Bio Care hiện có giá bán tham khảo khoảng 95.000 VNĐ/chai 500ml; 50.000 VNĐ/chai 200ml.

Sữa tắm cho chó Pug- BBN

BBN là thương hiệu sữa tắm nổi tiếng của Mỹ, được đông đảo người nuôi thú cưng trên thế giới tin dùng vì có chất lượng và độ an toàn cao. Sản phẩm hiện đã có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới ở cả châu Âu, châu Á và châu Mỹ.V

Sữa tắm BBN có thành phần chính là chiết xuất từ các loại hoa quả như dưa hấu, nho. Sữa tắm BBN được phân thành nhiều loại khác nhau như đặc trị ve rận, dưỡng lông mềm mượt; khôi phục màu lông; tiêu diệt nấm và vi khuẩn; tạo độ bóng cho lông; sữa tắm trắng lông…

Hiện sữa tắm BBN có giá bán tham khảo khoảng 90.000 VNĐ/chai 500ml.

Sữa Tắm Cho Chó Con Pug – Fay Puppy 300ml

FAY Puppy là sữa tắm êm dịu chuyên dùng vệ sinh da lông dành cho thú cưng. Đặc biệt thích hợp cho Chó con và Chó mắt lồi không gây kích ứng và cay mắt như các loại dầu tắm thông thường.

FAY Puppy làm sạch êm dịu ,mượt ,giữ ẩm và thơm da lông.

Cách dùng:

  • Làm ướt toàn bộ lông thú,thoa sữa tắm FAY Puppy lên mình thú , chà xát vào đến da cho đến khi lông phủ đầy bọt, tắm lại bằng nước sạch
  • Có thể tắm thú bằng sữa tắm FAY Puppy mỗi tuần từ 1 đến 2 lần .

Sữa tắm cho chó SOS – Khử mùi và tạo kiểu chó Pug

  • Thành phần an toàn cho thú cưng
  • Khử mùi hôi và tạo kiểu lông cho chó mèo hiệu quả
  • Thiết kế dạng chai tiện dụng
  • Giá thành:119.000đ

【#6】Chó Săn (45 Ảnh): Piebalans Tiếng Estonia Và Tiếng Anh, Chó Litva Và Các Loài Khác. Nội Dung Săn Chó. Chọn Một Con Chó Con

Chó Beagle được coi là tốt nhất để săn bắn. Những giống chó này bao gồm một số nhóm chó, được đặc trưng bởi một cơ hội duy nhất để tìm kiếm con mồi nhanh chóng và chính xác. Nhiều loài và phân loài của chó săn có sự tương đồng bên ngoài với nhau.

Chó săn là một thợ săn bẩm sinh có mùi hương và bản năng săn mồi tuyệt vời.. Giống này được coi là phổ biến từ thời trung cổ. Con vật xứng đáng với nhu cầu do tốc độ phản ứng và hỗ trợ con người trong việc theo dõi con mồi.

Ở Nga, thú cưng này được gọi là “vyzhlets”, “vyzhlovka”. “Tyavkushka” luôn dẫn dắt chủ nhân trên đường mòn với một tiếng sủa lớn, và chỉ khi đạt được mục tiêu, cô mới im lặng.

Chó Beagle có các đặc điểm ngoại hình đặc biệt sau:

  1. Tai có độ dài khác nhau mà treo tự do. Các đầu của vỏ được hướng xuống dưới cùng.
  2. Cầu thuộc loại trực tiếp.
  3. Mũi có màu đen.
  4. Môi bám sát vào hàm.
  5. Một hộp sọ lớn có một khớp ở điểm nối với cổ.
  6. Mặt sau phẳng.
  7. Thể tích ngực.
  8. Bàn chân được đặc trưng bởi cơ bắp, sức mạnh.
  9. Bộ lông phẳng, không dài. Màu lông có thể là màu xanh da trời, lông đen, chó sói, cẩm thạch hoặc đỏ-vàng.

Động vật thuộc giống này không cao. Chiều cao hơi cao hơn trung bình một chút, chiều dài cơ thể của chúng có thể đạt tới 0,65 m. Cơ thể có đường viền rõ ràng, một số con chó có thể có xương sườn dính ra.

Cả con đực và chó cái đều có bàn chân dài và mạnh mẽ. Đuôi của con vật không ngắn.

Mõm của vyzhlovka Hồi được mở rộng, cổ rất đẹp. Mắt chó đặt thẳng, mắt chúng được đặc trưng bởi sự rõ ràng và sống động. Các dấu hiệu khác là đặc trưng của tất cả các con chó beagle là tốc độ di chuyển cao, sức bền, sự kiên trì, giọng nói lớn.

Chó săn được đặc trưng bởi sự cân bằng, thiện chí, tình cảm, sự tận tâm với mọi người, cũng như sự vâng lời. Với người lạ, thú cưng không thể hiện sự hung dữ và cư xử với sự kiềm chế. Con chó này là một người trợ giúp tuyệt vời cho thợ săn. Nhờ bản năng phát triển, vyzhlovka Lần được sử dụng trong cảnh sát, đồng thời cứu người.

Theo các nhà lai tạo chó, đại diện của giống chó này ở nhà và trong cuộc săn có hành vi khác nhau.

Ở nhà – nó là một thú cưng thân thiện, điềm tĩnh, và trong cuộc săn, nó là một thú vị và độc lập. Ngoài ra, một con chó săn trưởng thành, giống như một con chó con, khá thông minh, thông minh và đôi khi ranh mãnh.

Các đặc điểm của chó săn bao gồm:

Cuộc sống của thú cưng bốn chân bị ảnh hưởng bởi các điều kiện giam giữ, khuynh hướng di truyền, dinh dưỡng, cường độ gắng sức. Mỗi chủ sở hữu của một con chó săn có thể ảnh hưởng đến thời gian tồn tại của nó. Đại diện của giống chó này sống khoảng 12 năm.

Chó săn thuần chủng được đặc trưng bởi sức khỏe tốt và sự vắng mặt gần như hoàn toàn của các bệnh di truyền. Nhiều động vật thuộc loài này mắc chứng loạn sản xương hông.

Sự phát triển của căn bệnh này là không thể dự đoán, cũng như chữa bệnh, vì lý do này, nên giảm căng thẳng về thể chất trên các khớp này để chó con chó săn.

Nguy hiểm cho thú cưng là ký sinh trùng và giun, từ đó chủ sở hữu nhất thiết phải xử lý động vật. Để tuổi thọ của chó không bị giảm, cần phải tiến hành tiêm phòng kịp thời.

Khoảng 80 tên của các giống chó thuộc họ chó săn, được lai tạo bởi sự chăm chỉ của các nhà lai tạo. Thuần chủng rất hiếm và đắt tiền.

Một con chó săn Estonia có thể được gọi là một thợ săn xuất sắc với khả năng tinh thần phát triển, khả năng phản ứng nhanh, với sự phấn khích. Ở nhà với gia đình thú cưng này thì khác. lòng tốt và đĩnh đạc. Bề ngoài, con vật này trông giống như một con bọ hung, nhưng vượt quá kích thước của nó. Trọng lượng của chó săn Estonia có thể từ 15 đến 20 kg, trong khi tăng trưởng của một con chó là 0,53 mét và chó cái là 0,5 mét.

Một con chó khỏe mạnh và cơ bắp có một cái đầu dài và mõm dài. Thú cưng có mũi to với thùy màu nâu hoặc đen.

Tai dài đặt thấp và tròn ở hai đầu. Đôi mắt của chú chó có hình quả hạnh, kích thước trung bình với mống mắt màu nâu. Cơ thể, giống như cổ của động vật, mạnh mẽ và cơ bắp.

Màu sắc đặc trưng của giống chó Estonia được coi là đen-piebald và nâu-piebald. Có những cá thể có lông màu đen và đỏ tươi. Con vật này bị phản bội với chủ của nó, hòa đồng với trẻ em. Chó pinto không phù hợp với vai trò của một người bảo vệ và người canh gác, vì sự thân thiện, anh ta sẽ cho một người lạ vào nhà.

Chó săn Raccoon đã được phân loại là một Coonhound. Không giống như các giống chó khác, con chó này có thể có màu lông khác nhau nhất. Trong màu lông có thể là những đốm đỏ, cũng như màu xanh lam, ba màu. Giống như các loại thuốc thử khác, tiếng Anh có tính cách hòa đồng và hòa đồng.

Chó nhỏ thường hiếu động và tinh nghịch, chúng được đặc trưng bởi sức mạnh của ý chí và sự kiên nhẫn để học hỏi. Đại diện của giống chó này là một thú cưng tuyệt vời yêu thích sự chú ý của con người. Cunhound được coi không chỉ là một thợ săn xuất sắc, mà còn là một người canh gác đầy đủ và một người bạn đồng hành tuyệt vời.

Loài chó săn này mang ra để săn cáo, lợn rừng và thỏ rừng. Chó được đặc trưng bởi tốc độ cao, mạnh mẽ, lớn tiếng. Loài vật kiên trì này luôn theo đuổi chính xác trò chơi. Con chó có một tính cách tốt bụng, thân thiện với sự độc lập. Một sinh vật di chuyển hiếm khi được nhìn thấy ngồi ở cùng một nơi. Một con vật cưng như vậy có thể học được và không cần chăm sóc đặc biệt.

Chó săn Litva có khả năng miễn dịch mạnh mẽ và hiếm khi bị bệnh. Chiều cao của chó là trung bình, có thể đạt khoảng 48-60 cm.

Một con vật cưng nặng 20 kg. Bộ lông của con vật có màu đen và có những vết cháy với giới hạn sắc nét. Bộ lông sáng bóng, mịn và cứng.

Chó săn lớn của giống chó này có các đặc điểm hấp dẫn về ngoại hình, cũng như hiệu suất tuyệt vời. Con vật được đánh giá cao về bản năng tốt, độ nhớt, hoạt động trong quá trình săn lợn rừng, cáo, roe, thỏ rừng. Những phẩm chất cơ bản của thú cưng cũng bao gồm sự vâng lời, tính cơ động, tình cảm và sự tận tâm với con người. Swiss Hound được chia thành 4 loại, với 3 loại giống hệt nhau về màu lông.

Đây là một con chó mạnh mẽ với kích thước cơ thể trung bình, mõm biểu cảm và đôi tai dài rủ xuống. Một con chó mạnh mẽ và khỏe mạnh có một sự biến dạng tình dục rõ rệt. Nam trong héo có thể đạt 59, và một con chó cái – 57 cm.

Trên hộp sọ khô và thon dài không có nếp gấp. Mõm hẹp được đặc trưng bởi độ thẳng và phình của mũi. Trên thùy đen của mũi là lỗ mũi rộng.

Đôi mắt nhỏ của chó săn có hình bầu dục và có màu mống mắt sẫm. Một cơ thể mạnh mẽ được đặc trưng bởi sự hiện diện của một vòng eo linh hoạt, dài và lưng thẳng. Bụng thon gọn với sự điều độ. Đuôi có chiều dài trung bình, hình dạng giống như thanh kiếm và thon dần về phía cuối. Trên các chi cơ bắp của chó có chân tròn với miếng đệm cứng và ngón chân cong.

Laufkhund có bộ lông màu nâu, vàng, đỏ liên tục. Ở một số đại diện của giống chó, sự hiện diện của yên xe màu đen hoặc với các mảng sáng được quan sát. Trong tự nhiên, có những con chó có đốm trắng trên vú. Một con chó săn Thụy Sĩ có thể được coi là một thành viên thực sự của gia đình, vì nó trở nên gắn bó với mỗi thành viên của nó và cần liên lạc thường xuyên với mọi người. Con chó phản ứng với một người lạ theo cách thân thiện, nhưng cảnh giác. Với đào tạo thích hợp, anh tìm thấy một ngôn ngữ chung với trẻ em.

Foxhound là phổ biến ở Hoa Kỳ và các khu vực của đất nước. Con chó này được huấn luyện kém, nhưng trong quá trình săn nó cho thấy các kỹ năng tốt. Con vật có khí chất, vui vẻ, dũng cảm và tình cảm. Không giống như ở nhà, trong quá trình săn, con chó khá hiếu chiến. Giống được lai tạo để săn cáo và lợn đực. Việc tìm kiếm trò chơi cô có với một tốc độ và sự phấn khích đặc biệt. Động vật nhẹ và nhanh có chiều cao từ 53 đến 64 cm.

Đầu chó săn Mỹ dài, đuôi có hình lưỡi kiếm, tai dài rủ xuống phía dưới và có thể chạm tới mũi. Lông chó ngắn thẳng có thể có màu sắc rất khác nhau.

Đại diện của giống chó này là những động vật được đặc trưng bởi một cơ thể thanh lịch, duyên dáng và một mùi hương phát triển.

Con chó săn Gascon nhỏ màu xanh có vết máu trong huyết quản. Chiều cao của con vật có thể đạt không quá 0,5 m, trong khi nặng 20 kg. Kích thước nhỏ của thú cưng cho phép anh ta càng di động càng tốt. Trên đầu dài là một cái mũi đen với lỗ mũi mở. Hộp sọ được đặc trưng bởi một mặt phẳng, nó hẹp.

Mắt nâu của một con chó có mí mắt màu đen. Tai có hình nón và mỏng. Đuôi được đặc trưng bởi chiều dài và độ mỏng lớn, và len – độ cứng và ngắn.

Màu lông xuất hiện màu xanh lam, vì nó có các mảng tối thường xuyên trên nền tóc trắng.

Thú cưng tự hào, dũng cảm này luôn thể hiện sự kiên trì trong cuộc săn lùng. Với gia đình, anh cư xử tử tế và tận tụy. Gascon Hound là thợ săn thỏ hoàn hảo. Sử dụng nó trong cuộc săn lùng, bạn có thể chắc chắn rằng nhà trở về sẽ được đi kèm với sự hiện diện của loot.

Con chó lông ngắn này là một thợ săn hăng hái, người có thể lái nạn nhân cả trong một gói và một mình. Chó săn có thể vượt qua con cáo và lợn rừng. Một con chó săn Ý là lý tưởng cho một người hòa đồng và tích cực, có đủ thời gian và sự kiên nhẫn cho cô ấy.

Thú cưng có cấu trúc tỷ lệ và cơ thể có kích thước trung bình. Đầu thon dài có một thu hẹp về phía mũi. Đôi mắt nhỏ, màu nâu. Tai chó rủ xuống và ấn chặt vào cổ.

Một cái đuôi mỏng được đặc trưng bởi sự thu hẹp trong khu vực của hock. Bộ lông của giống chó săn Ý ngắn, sáng bóng, trông giống như satin.

Màu lông có thể khác nhau, một số cá thể có đốm. Đại diện của giống chó này cần sự chú ý và giao tiếp với một người. Thái độ của thú cưng đối với trẻ là bình tĩnh, không hung dữ. Con chó luôn sẵn sàng đứng lên bảo vệ chủ và gia đình. Thú cưng cảm xúc này đòi hỏi giáo dục và đào tạo từ khi còn nhỏ.

Một giống chó quý hiếm, được lai tạo ở Pháp, được coi là chó săn bằng sứ. Con vật được sử dụng để săn thỏ rừng, hươu nai, lợn rừng. Chiều cao của chó đạt từ 53 đến 58 cm và nặng tới 30 kg. Tên thứ hai của giống được coi là porselin, thú cưng này có dáng người cân xứng, chân dài. Hộp sọ được kéo dài.

Chó săn có đôi tai dài và nhọn và cái đuôi dày như roi. Bộ lông của chó có màu trắng với những đốm đỏ hoặc mảng. Ở nhà, con chó bình tĩnh, thân thiện, nhưng săn lùng – đam mê và bốc đồng.

Chó săn là thợ săn, vì vậy chúng luôn cần sự chú ý, đi bộ với chạy bộ và huấn luyện. Nếu bạn muốn có một thú cưng như vậy, tất cả những điểm này nên được tính đến.Đã ở tuổi 1,5 tháng, chó con của giống chó này có thể thể hiện phẩm chất săn mồi của nó. Lựa chọn tốt nhất cho việc mua lại một con chó như vậy sẽ là đại diện của 3 hoặc 4 lứa chó cái.

Chủ nhân tương lai nên chú ý đến màu lông của em bé. Theo các quy tắc, nó phải tương tự như một con vật trưởng thành. Không cần thiết phải lấy một con chó con với vết cắn của chó bulgie sai, cũng như cắn vịt.

Ở tuổi một tháng, những con chó bị từ chối có thể có một cái đuôi đã bị rớt xuống, nó thấp hơn cái vòi.

Một dấu hiệu tốt của chó săn thuần chủng là màu mắt nâu, nhưng đừng quên rằng ở tuổi của tháng thì mống mắt của họ có màu hơi xanh. Cả hai cơ quan của tầm nhìn phải giống hệt nhau về màu sắc. Màu của mũi chó không nên là màu hồng hoặc đá cẩm thạch. Để có được động vật khỏe mạnh tích cực, bạn nên chọn một con chó con khỏe mạnh, xương xẩu với đôi chân dày.

Đại diện của chó beagle được đặc trưng bởi không mệt mỏi, nhanh nhẹn, ồn ào, trung thành, nhạy cảm và trách nhiệm. Tên của con vật phải khác thường, âm thanh và quan trọng nhất là con chó phải đáp ứng với nó. Khi chọn tên, người ta phải tính đến các đặc điểm đặc trưng của một con chó, ví dụ, Thần Sấm có thể được gọi là chó săn có giọng nói lớn, nhưng Gió là một thứ khó theo kịp.

Đừng đặt cho thú cưng của bạn một biệt danh lố bịch hoặc gọi nó là tên của một thành viên trong gia đình.

Chúng tôi không nên đưa ra tên của động vật chết, vì điều này có thể ảnh hưởng đến số phận của con chó. Nếu chó săn đã có tên, thì bạn không nên gọi nó là mới. Nếu con chó phản ứng với biệt danh của nó, thì nó nên được khuyến khích. Đại diện của giống chó này có thể được gọi là Agat, Ayra, Astik, Bayra, Storm, Vast, Glan, Gell, Drag, Dune.

Chó Beagle có thể được giữ trong điều kiện căn hộ, tuy nhiên, chúng sẽ cần đi bộ tích cực và du ngoạn thiên nhiên. Lựa chọn tốt nhất là nuôi một con chó trong một ngôi nhà riêng có lãnh thổ liền kề. Động vật này là bắt buộc gắng sức vật lý liên tục, nếu không nó có thể chán, bắt đầu làm hỏng các mặt hàng nội thất. Nếu thú cưng được đi bộ tốt, thì anh ta bình tĩnh và cân bằng.

Đại diện của các giống chó săn không nên buông dây xích, con chó phải luôn ở gần chủ. Vì chó chạy trốn không dễ bắt.

Một con vật nuôi sống trong một căn hộ có thể mang lại sự khó chịu cho hàng xóm do tiếng sủa lớn. Chăm sóc chó săn đòi hỏi tối thiểu, chủ không nên quên các thủ tục sau:

  • chải len trong quá trình rụng lông;
  • kiểm tra mắt và tai hàng ngày, cũng như làm sạch chúng;
  • cắt móng vuốt khi cần thiết;
  • điều trị kịp thời bọ chét và giun;
  • ghép thường xuyên.

Đối với sức khỏe, sự phát triển và sức khỏe của chó beagle cần có chế độ ăn uống cân bằng và chất lượng cao. Thực phẩm dành cho người lớn được cung cấp hai lần một ngày. Một chế độ ăn uống đầy đủ nên là một trong những đại diện có lối sống năng động và tham gia vào cuộc săn lùng. Vì vậy, chó cần rất nhiều protein. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng thức ăn khô, chứa mọi thứ bạn cần cho thú cưng của bạn.

Khi chọn một cách ăn tự nhiên, điều đáng ghi nhớ là thịt và các sản phẩm thịt nên tạo thành cơ sở.

Cá nên được phục vụ luộc hoặc hầm. Các sản phẩm sữa được đưa ra dưới dạng phô mai, sữa, kefir, phô mai. Cũng đừng quên ngũ cốc và xương sống. Hữu ích cho giống chó săn là máu của động vật.

Các sản phẩm bị cấm chó săn bao gồm phụ gia, gia vị, đường, ca cao, mù tạt, giấm, thịt mỡ, cũng như thức ăn từ bàn của con người.

Vì chó con chó săn là những sinh vật tinh nghịch và ngộ nghĩnh, nên nó đáng để nuôi chúng từ khi còn nhỏ. Trước hết, con chó nên được dạy theo tên của mình, và sau đó tiến hành phát triển các kỹ năng vâng lời cơ bản.Con chó này phải vâng lời chủ của mình, nếu không anh ta có thể trốn thoát.

Ngoài ra, chó săn nên được buộc vào chính nó, nhưng theo cách mà cô nhìn thấy ở một người không chỉ là một thợ săn, mà còn là một đồng chí. Khi nuôi một con chó con, việc sử dụng vũ lực bị nghiêm cấm, trong trường hợp cực đoan, bạn có thể hét vào nó.

Ngay khi con chó con xuất hiện trong nhà, đáng để cai sữa nó từ gia cầm, gia súc và vật nuôi, vì nó sẽ có vấn đề trong tương lai.

Chó săn là một thú cưng làm việc, được chăm sóc cho mục đích trước mắt của nó. Nó không thể bị khóa, vì con vật sẽ trở nên mất kiểm soát. Trước khi bạn quyết định có được một thú cưng săn bắn tích cực, bạn nên đánh giá sức mạnh và khả năng của mình.

Về các tính năng của giống chó săn Nga, xem bên dưới.

【#7】Danh Sách Các Loài Chó Tai Dài Được Yêu Thích Nhất

Danh sách các loài chó tai dài được yêu thích nhất

Chó St. Bernard còn đươc gọi là chó cứu hộ của vùng núi tuyết là một giống chó rất lớn từ Ý và Alps Thụy Sĩ. Với trọng lượng trung bình từ 64 – 120kg. Anh bạn nhà ta có tính trung thành và sức mạnh bền bỉ cùng ý chí cao. Gả to con cao từ 65 – 90cm tuy nhiên rất hiền lành luôn được đánh giá cao bởi những người yêu thích chó trên thế giới.

2. Great Dane

Great Dane là một giống chó nhà được biết đến với kích thước lớn nặng từ 45 – 59 kg ở chó cái và 54 – 90 kg ở chó đực mang bản tính hiền lành. Great Dane được coi là giống cho cao nhất trên thế giới với chiều cao lên đến 86cm nên chúng được mệnh danh là thần apolo

Chó săn thỏ là một giống chó nhỏ chỉ từ 10 đến 11kg. Tuy chỉ cao 33 – 38cm chúng là một trong các chó săn và chuyên dùng để săn thỏ, chúng dễ nhận biết bởi bộ lông tam thể mềm mượt và đôi tai dài đặc trưng.

Labrador Retriever thường được gọi với tên thân thuộc là Lab là một giống chó săn phổ biến ở Mỹ chúng thuộc nhóm chó săn mồi và thường dùng để tha các con mồi về cho chủ trong các cuộc săn nổi tiếng bởi độ thông minh của chúng có.

5. Cavalier King Charles Spaniel

Cavalier King Charles Spaniel gọi tắt là chó Spaniel là loài chó cảnh có kích thước nhỏ. Nặng khoảng 6 – 8kg và cao 30 – 33cm. Loài chó này xuất hiện nhiều trong các gia đình vì độ dễ thương của chúng.

English Cocker Spaniel hay còn gọi là Spanhon Anh là một giống chó có nguồn gốc từ nước Anh. Nặng 12 – 16kg. Chúng thuộc nhóm chó săn. Những chú chó với đôi tai dài, mềm và cái nhìn thơ ngây này. Tuy chỉ cao khoảng 43 cm nhưng có thể là một trong số những giống chó hung hăng nhất thế giới.

7. American Cocker Spaniel

American Cocker Spaniel là một giống chó săn có nguồn gốc từ Mỹ, chúng được phát triển từ dòng chó Cocker Spaniel. Nặng 7-14 kg ở đực, cái: 7-14 kg và chiều cao của Đực: 37-39 cm, Cái: 34-37 cm. với màu đen tri- color, nâu đỏ. Chúng con được yêu thích bởi đôi tai dài

8. Springer Spaniel Anh Quốc

Là giống có có bộ long màu đen, trắng , lemon và orangre… Springer Spaniel cao từ 46- 51cm và nặng từ 18 – 25 kg. nổi bậc với đôi tai tài và độ thông minh của chúng

9. Chó ngao Anh

Chó ngao Anh hay đôi khi gọi là chó ngao là một giống chó có nguồn gốc từ nước Anh. Đây là giống chó lớn nhất thế giới về cân nặng : về giống loài cái cân nặng dao động trong khoảng 54-77 kg, gi ống đực thường có cân nặng dao động từ 73-100 kg, và đứng hàng thứ ba về chiều cao chỉ sau giống chó săn Ái Nhĩ Lan và Great Dane.

Là giống chó có kích thước trung bình nặng khoảng 25 – 34 kg và cao 51- 61 cm. Thuộc họ nhà chó ưa thích hoạt động, chơi đùa, chúng rất trung thành và thông minh. Chúng còn có tên gọi khác là chó săn mồi hoặc chó tha mồi.

Còn gọi là xúc xích, tên quốc tế là chó Dachshund hay Tacken là giống chó thân dài, chân ngắn. Đây là giống chó săn xuất xứ từ Đức, chuyên săn các con mồi nhỏ như thỏ và chuột đồng.

Poodle là chó có chiều cao khoảng 24 – 45 cm. tuy theo giống mà có kích cỡ khác nhau. Có 4 loại Poodle. Chó săn vịt(Poodle) là một giống chó săn dùng để săn các loại thủy cầm trong đó chủ yếu là vịt. Ngày nay giống chó này được lai tạo để trở thành dòng chó cảnh với hình tượng là là những quý cô xinh xắn, yêu kiều.

Shih Tzu là giống chó cảnh có nguồn gốc từ Tây Tạng, giống chó này có vẻ mặt dịu dàng, bộ lông dài óng ả và bản tính vui tươi. Tên của loài chó này có nghĩa là “sư tử” nhưng Shih Tzus thực chất lại là những chú chó rất dễ mến. thân hình nhỏ nhắn với số đo về cân nặng là 4 – 7 kg và chiều cao 20 – 28 cm.

14. Chó chăn cừu Anh Quốc

Chó chăn cừu Anh Quốc biệt danh là đuôi cộc là giống chó chăn cừ với cân nặng từ 27 – 45 kg và chiều cao từ 51 – 61 cm , chó có nguồn gốc từ nước Anh. Đây là những chú chó thường xuyên làm việc và chúng luôn cố gắng lắng nghe khi là một thú cưng trong gia đình.

15. Chó Newfoundland

Chó Newfoundland là một giống chó ở vùng Canada ở Bắc Bán cầu. Ngoài tên Newfoundland mang tính địa danh thì giống chó này có cái tên khác là New-fun-land. Với màu lông đen, trắng, nâu xà xám. Newfoundland với cân nặng từ 45 – 70kg. Chiều cao được ước tính từ khoảng 63 – 74cm. Cho nên chúng thường được chọn làm cho công việc cứu hộ.

Đây là thông tin sơ lược về một số loài chó tai dài cho các bạn tham khảo về các đặc điểm của chúng. Hy vọng các bạn sẽ tìm ra loài chó ưng ý phù hợp với các mình.

【#8】Không Nên Cho Chó Ăn Gì Cùng 10 Loại Thực Phẩm Nguy Hiểm

“Không nên cho chó ăn gì” là câu hỏi mà nhiều người nuôi quan tâm. Chó là động vật ăn tạp nên rất nhiều người nghĩ rằng chó có thể ăn được mọi thứ. Vì vậy, họ đã gián tiếp làm chó bị ngộ độc bằng cách cho chó ăn những loại thực phẩm gây độc đối với cơ thể chúng. Trái với lầm tưởng của nhiều người, chó không nên ăn một số loại thực phẩm nhất định, đặc biệt trong đó là những loại thực phẩm rất quen thuộc với con người. Vì vậy, đã tổng hợp 10 loại thực phẩm gây nguy hiểm khi chó ăn phải để các chủ nuôi khỏi nhầm lẫn dưới đây:

Không nên cho chó ăn gì #1: Xylitol

là chất làm ngọt tự nhiên dùng để thay thế đường khi làm bánh (vì lượng calo của chúng chỉ bằng ⅔ đường). Xylitol cũng rẻ hơn những chất thay thế đường khác, làm thực phẩm ngon hơn và kích thích giải phóng insulin trong cơ thể người.

Xylitol có trong hầu hết những loại thực phẩm, kể cả một loạt các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp, thuốc không kê đơn, thuốc uống bổ sung và thuốc theo toa. Khi ăn phải insulin, chó sẽ bị hạ đường huyết nghiêm trọng với những triệu chứng như nôn mửa, hôn mê, co giật. Nếu chó nhà bạn ăn phải xylitol hoặc những thực phẩm chứa loại chất này thì nên cho chó đi khám càng sớm càng tốt. Đây là lý do vì sao Xylitol đứng đầu danh sách khi trả lời cho việc “không nên cho chó ăn gì?”.

Không nên cho chó ăn gì #2: Caffeine

Hầu hết mọi người đều biết rằng sô cô la gây độc cho chó. Sô cô la chứa theobromine và caffeine – chúng kích thích hệ thần kinh trung ương và cơ tim. Hai loại chất này cũng làm dãn các loại cơ trơn, đặc biệt là cơ phế quản và kích thích thận sản xuất nước tiểu nhiều hơn.

Nếu chó nhà bạn lén uống một ngụm cafe vào buổi sáng thì khả năng chó nhiễm độc thấp. Tuy nhiên, việc tiêu thụ bã cafe, túi trà đen hoặc trà xanh, thuốc giảm cân có chứa caffeine hoặc thuốc giảm đau có thể làm chó nhỏ tử vong. Tùy thuộc vào lượng caffeine chó hấp thụ, chúng có thể bị nhiễm độc và xuất hiện những triệu chứng nhẹ ví dụ như bồn chồn nhẹ, tăng nhịp tim tới nặng như tử vong.

Ngoài ra, nếu bạn nghi ngờ chó nhà bạn ăn phải những thứ chứa caffeine, hãy đến gặp bác sĩ thú y ngay lập tức. Các bác sĩ sẽ dùng than hoạt tính để bước đầu khử nhiễm cho chó. Sau đó chó sẽ được điều trị bằng những liệu pháp thích hợp (ví dụ như truyền dịch tĩnh mạch, uống thuốc ổn định nhịp tim và huyết áp) tùy vào mức độ nhiễm độc của chúng.

Như đã nói ở trên, sô cô la gây độc cho chó. Sô cô la được làm từ hạt cacao rang có chứa caffeine và theobromine – những chất kích thích tự nhiên. Các nghiên cứu cho thấy chó đặc biệt nhạy cảm với theobromine so với các loài động vật khác. Đó là do chó chuyển hóa chất rất chậm, vì vậy những chất độc có thể ở trong máu chó một thời gian dài và gây nguy hiểm cho chúng.

Ngay cả một lượng nhỏ sô cô la cũng làm chó bị nhiễm độc. Sô cô la càng sẫm màu thì càng chứa nhiều theobromine ví dụ như các loại sô cô la đen, bột ca cao sẽ nguy hiểm hơn sô cô la sữa. Những loại thực phẩm khác chứa sô cô la cũng rất nguy hiểm với chó chẳng hạn như hạt cà phê phủ sô cô la, lớp phủ hạt ca cao. Nhưng bột cacao là nguy hiểm nhất vì loại bột này chứa rất nhiều theobromine.

Không nên cho chó ăn gì #4: Hành tây và các loại thực vật khác có chứa allium

Thực vật thuộc chi allium, bao gồm hành, hẹ, tỏi và tỏi tây có thể gây độc cho một số vật nuôi (thậm chí còn gây tử vong). Các triệu chứng ngộ độc allium có thể xảy ra một ngày hoặc vài ngày sau khi ăn phải những loại thực vật này.

Các hợp chất độc hại trong những loài thực vật chứa allium là organosulfoxit. Organosulfoxit sẽ chuyển thành hỗn hợp các hợp chất lưu huỳnh có thể gây độc cho chó.

Tỏi có thể làm thông số máu thay đổi nếu chó ăn quá nhiều tỏi. Nhưng nếu được ăn một lượng vừa phải, cơ thể chó sẽ khỏe mạnh hơn. Cụ thể là chó có thể tiêu hóa bình thường ¼ muỗng cafe tỏi tươi xắt nhỏ (trên 7kg trọng lượng cơ thể), chỉ cần bạn đừng cho chó ăn tỏi quá nhiều.

Theo các nghiên cứu: nho, nho khô, nho xuntan, nho currant – cả nho sống và nho chín đều có thể làm chó suy thận. Tuy nhiên không phải mọi con chó đều có phản ứng giống nhau khi ăn loại thực phẩm này. Nhưng bạn vẫn nên cẩn thận và tốt nhất là không cho chó ăn mọi loại nho.

Không nên cho chó ăn gì #6: Rượu

Chó bị ngộ độc rượu (ethanol) khi vô tình uống phải rượu hoặc ăn phải táo thối, quả mận gai, bánh mì và bánh pizza chưa được nấu chín – vì tất cả những loại thực phẩm này đều có thể lên men được. Các nguồn chứa ethanol khác là sơn, vecni, một số loại thuốc, nước hoa, nước súc miệng và một số loại chất chống đông.

Cũng giống như con người, khi động vật uống phải rượu, rượu sẽ nhanh chóng được đường tiêu hóa hấp thụ và những phản ứng xảy ra sẽ truyền tới não. Các triệu chứng sẽ xuất hiện trong thời gian ngắn sau khi hấp thụ cồn chẳng hạn như trầm cảm, thờ ơ, bất an, tăng nhiệt độ cơ thể, thở chậm gây nguy hiểm và hôn mê.

Hạt macca làm chó nhiễm độc nặng kể cả với lượng rất nhỏ. Các triệu chứng ngộ độc hạt macca có thể xuất hiện sau 12 giờ chó ăn phải. Chúng bao gồm yếu chân sau, nôn mửa, người cứng đờ, đau bụng, sốt, run rẩy và niêm mạc nhợt nhạc.

Không nên cho chó ăn gì #8: Bột nhào bánh mì

Hầu hết bột bánh mì có chứa men và khi được tiếp xúc với môi trường kín khí (như lò nướng hoặc trong cơ thể chó), enzyme trong men sẽ biến đổi đường trong bột thành ethanol và carbon dioxit. Carbon dioxit làm bột nở ra và ethanol thì làm chó nhiễm độc.

Vì vậy, khi chó ăn phải bột bánh mì, khối bột trong dạ dày chó tiếp tục nở ra. Điều này không chỉ làm chó khó chịu mà dạ dày hoặc ruột của chúng còn có thể bị bục ra. Môi trường ấm áp của dạ dày cũng thúc đẩy quá trình lên men của cồn trong bột, làm chó nhiễm độc ethanol.

Xương quá nhừ sẽ gây nguy hiểm cho chó vì chúng sẽ bị vỡ vụn ra thành nhiều mảnh và ghim chặt vào nướu hoặc dạ dày chó. Bác sĩ thú y đã không lạ gì việc phải phẫu thuật để lấy những mảnh xương vụn trong cơ thể chó ra.

Ăn xương là đặc tính đã có từ tổ tiên của loài chó. Răng nanh của chó cho phép chúng cắn xé con mồi, bao gồm từ thịt tới xương và các loại nội tạng. Tuy chó ngày nay được nuôi nấng và ăn uống đầy đủ, bản năng sinh học của chúng đòi hỏi một số chất dinh dưỡng có trong tủy của xương.

Chó cũng thích nhai xương sống vì chúng thấy xương ngon và xương có thể kích thích tinh thần cho chúng. Gặm xương cũng là bài tập tuyệt vời để rèn luyện cơ hàm. Vì vậy, chỉ nên cho chó ăn xương sống hoặc xương đồ chơi.

Thức ăn thừa của người không hoàn toàn gây nguy hiểm vì chỉ có một số loại thức ăn nhất định mới làm chó nhiễm độc. Ví dụ, thịt gà tây nấu chín tốt cho chó. Một vài loại rau tươi nấu chín như rau má (không chứa hương liệu hoặc chất phụ gia), đậu xanh hoặc khoai mỡ cũng tốt cho cơ thể chó.

Một số loại thức ăn của người không nên cho chó ăn bao gồm nhân nhồi, bánh mì, đồ cuốn, thực phẩm chế biến hoặc có đường, các món tráng miệng. Ngoài ra, tốt nhất là trộn một phần nhỏ thức ăn của người an toàn với chó và thức ăn thông thường của chó của bạn và cho chúng ăn đúng giờ. Không nên cho chó ăn những món ăn mà bạn không chắc là có nguy hiểm với chó hay không.

Nếu nghi ngờ chó nhà mình bị ngộ độc thực phẩm, hãy tới phòng khám của bác sĩ thú y hoặc các cơ sở thú y ngay lập tức. Nếu bạn biết chó ăn phải loại thực phẩm nào gây độc, hãy mang theo loại thực phẩm đó.

TÓM TẮT

📍 Gọi 0707.76.07.96 Để Mua Đồ Ăn – Phụ Kiện Thú Cưng Giá Rẻ

là cửa hàng cung cấp thức ăn và phụ kiện thú cưng hàng đầu tại chúng tôi Với hơn 1000 sản phẩm dành cho thú cưng nhập khẩu chính hãng, shop là nơi mua hàng tin cậy của tín đồ yêu chó mèo tại Việt Nam.

【#9】17 Loại Thức Ăn Không Nên Cho Mèo Ăn Bạn Cần Biết!

Những loại thức ăn không nên cho mèo ăn

1. Chocolate, trà, cafe, hạt đậu và các đồ uống chứa Caffeine:

  • Caffeine hoạt động như một thuốc lợi tiểu gây mất nước. Các hoạt chất caffeine, thebromine, theophylline gây độc ảnh hưởng tới hoạt động của tim mạch và hệ thần kinh của mèo.
  • Ngoài ra, những thứ có chứa caffeine mà các bạn cần lưu tâm là: Nước tăng lực Red Bull, coca cola, các nước uống tăng lượng cacao, hay cả trong những loại thuốc giảm đau, thuốc cảm.

” Bạn đã biết: Chocolate có thể gây tử vong cho mèo

2. Rượu hoặc các đồ uống có cồn:

    Các loại giải khát, nước ngọt, bia hay rượu có cồn (hay caffeine) không được cho mèo uống, cồn tác động tới gan, não bộ gây trúng độc, hôn mê và tử vong. Chỉ với 2 muỗng nhỏ rượu Whisky, các bạn gây ngộ độc nghiêm trọng cho một chú mèo trên 2kg, thêm một muỗng nữa sẽ gây tử vong.

3. Thức ăn, đồ uống có tinh dầu chanh:

    Nhạy cảm với mèo, gây nôn mửa, mèo tự tổng hợp vitamin C từ Gluco – không cần bổ sung loại Vitamin này cho mèo.

  • Nho tươi và nho khô vừa ngon vừa bổ tốt cho con người nhưng gây suy thận cho mèo. Trên thực tế không phải tất cả mèo đều bị tác động xấu từ loại thực phẩm ngọt lịm này, nhưng càng ăn nhiều thì mèo càng có nguy cơ nhiễm độc cao hơn và trầm trọng hơn.
  • Dấu hiệu xảy ra trong 24 giờ là tiêu chảy, ăn không ngon, ngủ li bì mệt mỏi, suy nhược, đau bụng và giảm đi tiểu.
    chứa persin – một loại độc tố đối với nhiều động vật bao gồm cả mèo có vấn đề về đường tiêu hóa và đường hô hấp.

6. Sữa, các sản phẩm của sữa, kem:

    Dễ gây tiêu chảy có thể gây ra mất nước đặc biệt với mèo trưởng thành, đặc biệt là mèo già vì mèo từ khi cai sữa mẹ đã dần mất đi khả năng tiêu hóa lactose trong sữa. Hậu quả của việc lactose đọng lại trong dạ dày cuối cùng là tiêu chảy, nôn mửa và kiệt sức. Nếu mèo nhà bạn có sử dụng sữa hay các chế phẩm từ sữa không – liên – tục thì hoàn toàn không phải lo lắng gì.

7. Bánh kẹo có nhiều đường:

    Quá ngọt gây đái tháo đường cho mèo, kẹo cao su, một số đồ ăn chống béo của người có đường hóa học, chất xylitol làm tăng chuyển hóa isulin trong máu gây phân hủy đường huyết, tụt đường huyết, suy gan và hôn mê.

8. Hành, hành tây, tỏi, hẹ, rau thơm:

  • Cho đồ ăn có hành với tởi không phải là ý tưởng tốt cho mèo dù cho đã chế biến dưới nhiều hình thức. Các sulfoxides và disunphua trong hành phá hủy các tế bào hồng cầu và có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng như: Thiếu máu hay viêm loét dạ dày.
  • Các bạn nên cẩn thận với cả những loại đồ ăn sẵn, được chế biến sẵn để tránh cho mèo ăn phải những gia vị trên.
  • Chú ý: Tỏi nguy hiểm hơn hành bởi độc tố tập trung nhiều hơn nhưng trong các loại đồ ăn chứa ít tỏi nên ảnh hướng của nó cũng giảm bớt.
    Có chứa độc tố gây độc, sốc, ảnh hưởng tới toàn thân, cơ và hệ thần kinh, trong trường hợp xấu có thể gây tử vong, tỉ lệ ngộ độc nấm ăn ở mèo thấp.

  • Nó nở ra hút dịch và nước trong dạ dày, ăn ít thì cản trở tiêu hóa, ăn nhiều gây phồng, tổn thương dạ dày.
  • Bột mì khi đã không được tiêu hóa trong dạ dày gây ra sự ức nghẽn lâu dài trong bộ máy tiêu hóa, lúc này bột mì bị lưu lại trong dạ dày và trong quá trình lên men, bột mì sản sinh cồn, vốn là chất cấm kị với con mèo.

11. Thức ăn dành riêng cho chó:

    AAFCO có tiêu chuẩn dành riêng cho chó hay mèo, nhu cầu dinh dưỡng của chúng khác biệt nhau hoàn toàn, các loại thức ăn chó không phù hợp cho mèo ăn và tác động xấu tới sức khỏe khi phải sử dụng lâu dài.

    Bất kỳ ai cũng không nên ăn trứng sống bởi trong trứng sống hay có chứa vi khuẩn. Đặc biệt là với mèo bởi nguy cơ nhiễm khuẩn salmonella hoặc chúng tôi quá cao và gây ra vấn đề nghiêm trọng. Hơn nữa lòng trắng trứng có chứa avidin có thể gây ngăn chặn sự hấp thụ của vitaminB. Các bạn luộc chính quả trứng lên là được.

  • Cũng như trứng sống, thịt cá sống chưa chế biến có thể chứa vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. Ngoài ra, một loại enzyme trong cá sống phá hủy thiamine, là một vitamin nhóm B thiết yến cho mèo của bạn. Thiếu thiamine có thể gây ra các vấn đề thần kinh đáng lo ngại.
  • Tuy nhiên, vẫn nên cho mèo trưởng thành ăn thịt bò sống để tăng yếu tố vi lượng, nhưng vần chú ý không được cho ăn thường xuyên.
    Gây sung dinh dưỡng nếu dùng lâu dài vì không cung cấp đủ các loại vitamin và khoáng chất đặc biệt mèo cần. Cá tươi sống gây thiếu hụt vitamin B làm giảm tính thèm ăn, khi cho ăn thường xuyên dẫn đến gây liệt tiêu hóa và tử vong. Điều này không có nghĩa là không cho mèo ăn cá ngừ (mèo rất thích cá ngừ) nhưng các bạn cần kiểm soát việc đa dạng hóa nguồn thức ăn cho mèo.

15. Mỡ thừa và các loại xương:

    Mỡ thừa từ các thực phẩm của con người khi cho ăn nhiều gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày của mèo trong khi xương gà, vịt, ngan, cá… có thể vỡ thành những mảnh nhỏ, tồn tại trong dạ dày gây rối loạn tuyến tụy tiết dịch tiêu hóa hoặc rách, tổn thương dạ dày, ruột của mèo gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

  • Ở mức độ vừa phải, gan động vật là sản phẩm vô cùng phù hợp, có tác dụng tốt với sự duy trì, phát triển cơ thể của mèo (nhất là mèo con), nhưng cho ăn quá nhiều gan thì bắt đầu gây độc hệ cơ, xương vì đưa vào cơ thể mèo hàm lượng vitamin A quá cao không thể sử dụng hay thải bớt.
  • Các bạn chỉ nên cho mèo ăn gan tối đa 3 bữa mỗi tuần để có kết quả tốt. Chú ý: Cung cấp hàm lượng vitamin A quá liều thậm chí gây tử vong ở một số mèo.
    Và đừng bao giờ cho mèo uống bất kỳ loại thuốc nào không kê đơn trừ khi được bác sĩ thú y khuyên dùng. Các thành phần như: Acetaminophen hoặc ibuprofen phổ biến trong thuốc giảm đau và thuốc cảm lạnh. Và chúng có thể gây chết người cho con mèo của bạn.

Để cho mèo – thú cưng của bạn được khỏe mạnh bạn hãy chăm sóc, yêu thương chúng thật cẩn thận. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại thức ăn khô giàu giá trị dinh dưỡng dành cho mèo.